Giáo án bài Thao tác lập luận phân tích

0
94
Rate this post

Tài liệu Giáo án bài Thao tác lập luận phân tích. Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 11. Các thầy cô giáo có thể tải giáo án về để tham khảo phục vụ công việc giảng dạy của mình. Hi vọng, mẫu giáo án này sẽ giúp các thầy cô truyền đạt thông tin tốt nhất đến các em học sinh.

Tiết 8                                                                          

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

Bạn đang xem: Giáo án bài Thao tác lập luận phân tích

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

  1. Mức độ cần đạt
  2. Kiến thức :

a/ Nhận biết:Nắm được khái niệm về thao tác, phân tích, so sánh

b/ Thông hiểu:Xác định đúng các thao tác lập luận phân tích, so sánh trong những ngữ liệu cho trước

c/Vận dụng thấp:Xây dựng được dàn ý cho bài văn nghị luận gắn với các thao tác lập luận: phân tích, so sánh;

d/Vận dụng cao:Viết được bài văn nghị luận trong đó vận dụng kết hợp các thao tác lập luận: phân tích, so sánh

  1. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài có sử dụng thao tác lập luận phân tích

b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận có sử dụng thao tác phân tích

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: sử dụng thao tác phân tích

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về kiểu bài văn nghị luận

c/Hình thành nhân cách:

-Biết nhận thức được ý nghĩa của của các thao tác lập luận trong lĩnh hội tạo lập văn bản

-Có ý thức sử dụng các thao tác lập luận trong giao tiếp ngôn ngữ

  1. Nội dung trọng tâm:
  2. Kiến thức

 – Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

– Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

  1. Kĩ năng

Hình thành kỹ năng sử dụng thao tác lập luận phân tích khi hành văn

  1. Thái độ: rèn luyện ngôn ngữ, thao tác lập luận.
  2. Định hướng hình thành phát triển năng lực

– Năng lực giải quyết vấn đề:HS thể hiện quan điểm cá nhân khi đánh giá các đề văn Gv đưa ra, giải quyết được các tình huống GV đưa ra.

– Năng lực sáng tạo: Biết cách đặt các câu hỏi khác nhau về một đề văn-xác địnhvà làm rõ thông tin, ý tưởng mới-phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan để hoàn thành nội dung kiến thức bài học. Trình bày suy nghĩ và khái quát hóa thành các luận điểm.

-Năng lực hợp tác:thảo luận nhóm để hoàn thành công việc chung, HS biết cách lắng nghe người khác, hòa giải bất đồng và giải quyết vấn đề theo hướng dân chủ.

– Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.

III. Chuẩn bị

1/Chuẩn bị của giáo viên

-Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Chuẩn bị của học sinh

-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

  1. Tổ chức dạy và học.
  2. Ổn định lớp (1 phút)

– Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

  1. Kiểm tra bài cũ (3 phút)

           Câu hỏi: Anh (Chị) hãy nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận?

  1. Bài mới:

& 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

 

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh.

 – Phương pháp: vấn đáp

Thời gian: 5p 

–   GV giao nhiệm vụ: GV cho HS tìm hiểu ngữ liệu sau:

Trơ/cái hồng nhan/ với nước non /

Trong phép đảo ngữ, nữ sĩ đã đặt từ “trơ” lên đầu câu thơ gây một ấn tượng mạnh mẽ. Từ “trơ” đứng riêng ra, ăn hẳn một nhịp vừa nói được thế lẻ loi, trơ trọi lại vừa nói đến sự vô duyên (trơ ra). Từ “trơ” còn hàm chứa nhiều ngữ nghĩa hơn thế : “trơ” có nghĩa là tủi hổ : “Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ” (Nguyễn Du, Truyện Kiều) ; “trơ” cùng hàm ý mỉa mai cay đắng, xót xa khi đi với tổ hợp từ “cái hồng nhan”, thì ra “hồng nhan” đi với “bạc phận”, “hồng nhan” bị bỏ rơi, chẳng ai đoái hoài đến, đang “trơ” ra với “nước non” (không gian), với thời gian vô thuỷ vô chung !

           ( Trích Kĩ năng đọc-hiểu Ngữ văn 11, Đỗ Kim Phong)

Chỉ ra câu văn phân tích từ “trơ”trong câu thơ của Hồ Xuân Hương?

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS chỉ ra ít nhất có 3 câu

– GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định phần lớn đến sự hình thành công của bài văn. Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì, cách thức tiến hành như thế nào, bài học hôm nay sẽ làm rõ những vấn đề ấy.  

 

& 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (  30 phút)

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

– Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu.

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích trong SGK và trả lời các câu hỏi.

+ GV: Xác định nội dung ý kiến đánh giá của tác giả đối với nhân vật Sở Khanh? 

 

+ GV:  Để thuyết phục người đọc, tác giả đã phân tích ý kiến của mình như thế nào?

 

 

+ GV:  Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và tổng hợp trong đoạn trích?

 

– Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh rút ra Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

+ GV:  Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là phân tích trong văn nghị luận? Mục đích, yêu cầu của thao tác này là gì?

 

 

+ GV: Kể thêm một số đối tượng phân tích trong các bài văn nghị luận (xã hội và văn học)?

 

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

– Luận điểm (ý kiến, quan niệm): Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong xã hội truyện Kiều

– Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánh lừa một cô gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở.

HS trả lời cá nhân:

– Mục đích của phân tích: làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng ( sự vật, hiện tượng ).

I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

1. Ví dụ: (SGK)

– Luận điểm (ý kiến, quan niệm): – Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm:

 

– Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp

Þ Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét một cách kỹ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng

Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp.

 

2. Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung và hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ  bên trong, bên ngoài của sự vật, hiện tượng, từ đó thấy được giá trị của chúng.

3. Yêu cầu của phân tích:

– Yêu cầu: Phân tích nên gắn với tổng hợp để khái quát lại luận điểm đã nêu.

 

 

HS tìm hiểu cách lập luận phân tích trong các đoạn trích ở mục II, SGK tr26, từ đó xác định cách phân tích ở từng đoạn văn:

 

* Ví dụ 1; 2 (SGK)

– Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu

– Phân tích theo quan hệ nguyên nhân –  kết quả: Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền  ® thái độ phê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền

– Phân tích theo quan hệ kết quả – nguyên nhân: Tác hại của đồng tiền ( Kết quả) vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi  phối (nguyên nhân )

– Trong quá trình lập luận phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp

Ví dụ 2:

– Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người: Thiếu lương thực, thực phẩm; suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống; thiếu việc làm, thất nghiệp

– Phân tích theo quan hệ nguyên nhân –  kết quả: Bùng nổ dân số (nguyên nhân) ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống con người (Kết quả)

* Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh rút ra cách phân tích.

+ GV:  Bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận?

+ HS: đọc Ghi nhớ 

II. Cách phân tích

* Ví dụ 1; 2 (SGK)

– Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng:

– Phân tích theo quan hệ nguyên nhân –  kết quả:

– Phân tích theo quan hệ kết quả – nguyên nhân:

– Trong quá trình lập luận phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp

Ví dụ 2:

– Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng:

– Phân tích theo quan hệ nguyên nhân –  kết quả:

Þ Cách phân tích: Chia, tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định

 

* Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh cách luyện tập

– GV: Chia lớp thành 2 nhóm làm 2 ngữ liệu với 2 yêu cầu:

+ Phân tích cách phân chia đối tượng trong đoạn trích nêu trên?

+ Chỉ ra mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích?

– GV:  Lưu ý: việc phân tích thường dựa trên các mối quan hệ:

 + Các yếu tố, các phương diện nội bộ tạo nên đối tượng và quan hệ giữa chúng với nhau

  + Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan (quan hệ nhân – quả, quan hệ kết quả – nguyên nhân)

  + Thái độ, sự đánh giá của người phân tích đối với các đối tượng được phân tích

Nhóm 1+2: Bài tập 1

Nhóm 3+4: Bài tập 2

Nhóm 1+2: Bài tập 1

Các quan hệ làm cơ sở để phân tích:

I. Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thúy Kiều): đau xót, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc

II. Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tượng khác có liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị

Nhóm 3+4: Bài tập 2

Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong Tự tình II

– Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúa. Chú ý phân tích các từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí con con

– Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say – tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại

– Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ – tí – con con) Chú ý: Thoạt nhìn sự thay đổi san sẻ – tí – con con là sự giảm dần (tiệm thoái) nhưng ở đây xét về mức độ cô đơn, sự thiệt thòi về tình cảm của tác giả thì lại là tăng tiến

– Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6.

III. LUYỆN TẬP:

   1. Bài tập 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 2. Bài tập 2

 

 

 

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

– Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 5p

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

Câu hỏi 1: Mục đích cuối cùng của phân tích là gì?

a. Để thấy được giá trị, ý nghĩa của các sự vật, hiện tượng.
b. Để suy ra một nhận thức (hay kết luận) mới.
c. Để thể hiện rõ chủ kiến của người viết.
d. Để tìm hiểu nguồn gốc của sự vật, hiện tượng.

Câu hỏi 2: Đọc đoạn văn sau được viết theo cách phân tích nào?

        Đạo đức gồm cả luân lí mà luân lí chỉ là một phần trong đạo đức mà thôi. Đã gọi là người thì phải có nhân, nghĩa , lí , trí, tín, cần, kiệm. Nhân là có lòng thương người; Nghĩa là làm việc phải; Lễ là ăn ở cho có lễ độ; Trí để làm việc cho đúng; Tín là nói với ai cũng giữ lời cho người ta tin mình mới làm được việc; Cần là làm việc phải siêng năng; Kiệm là ăn ở dành dụm trong lúc no để phòng lúc đói, lúc có đề phòng lúc không…Người đạo đức là người đã ở trong đạo làm người vậy. Đạo đức dã như thế thì không có mới, có cũ, có đông, có tây nào nữa nghĩa là nhất thiết đời nào, người nào cũng phải giữ đạo đức, ấy mới là người trọn vẹn. Dầu nhà bác học đề ra học thuyết nào khác nữa, cũng không tài nào vượt qua khỏi chân lí của đạo đức, nghĩa là đạo đức thì không bao giờ thay đổi được. 

      (Phan Châu Trinh, Bài diễn thuyết về đạo đức luân lí ĐôngTây, Giảng văn 9, Nhà sách Khai Trí)

 a. Liên hệ, đối chiếu.
b. Chỉ ra nguyên nhân – kết quả.
c. Phân loại đối tượng.  
d. Cắt nghĩa, bình giá.

  –   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Trả lời: 1a,2d

 

 

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

– Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ: Phân tích tác dụng của biện pháp đảo ngữ và các động từ được sử dụng trong hai câu thơ sau của nhà thơ Hồ Xuân Hương-bài Tự tình II:

   Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

 Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Gợi ý:

Tác dụng của biện pháp đảo ngữ và các động từ được sử dụng :

– Miêu tả hình ảnh thiên nhiên như muốn vùng lên, phá ngang, phẫn uất với đất trời ;

– Đó là hình ảnh thiên nhiên qua cảm nhận của người mang sẵn niềm phẫn uất và sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu như muốn thách thức số phận của Hồ Xuân Hương .

 

 &  5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 2  phút)

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

– Mục tiêu: sưu tầm, mở rộng các kiến thức đã học

Phương pháp: đàm thoại

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

– GV giao nhiệm vụ:

+ Sưu tầm trên báo, mạnh inter net những đoạn văn có sử dụng thao tác phân tích về những vấn đề liên quan đến đời sống xã hội

HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

– Biết chọn lực những bài viết mang tính thời sự.

  1. Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ

Tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích.

– Chuẩn bị bài: Th­ương vợ (Trần Tế Xư­ơng)

Giáo án

Xem thêm Giáo án bài Thao tác lập luận phân tích

Tiết 8                                                                          

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

  1. Mức độ cần đạt
  2. Kiến thức :

a/ Nhận biết:Nắm được khái niệm về thao tác, phân tích, so sánh

b/ Thông hiểu:Xác định đúng các thao tác lập luận phân tích, so sánh trong những ngữ liệu cho trước

c/Vận dụng thấp:Xây dựng được dàn ý cho bài văn nghị luận gắn với các thao tác lập luận: phân tích, so sánh;

d/Vận dụng cao:Viết được bài văn nghị luận trong đó vận dụng kết hợp các thao tác lập luận: phân tích, so sánh

  1. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài có sử dụng thao tác lập luận phân tích

b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận có sử dụng thao tác phân tích

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: sử dụng thao tác phân tích

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về kiểu bài văn nghị luận

c/Hình thành nhân cách:

-Biết nhận thức được ý nghĩa của của các thao tác lập luận trong lĩnh hội tạo lập văn bản

-Có ý thức sử dụng các thao tác lập luận trong giao tiếp ngôn ngữ

  1. Nội dung trọng tâm:
  2. Kiến thức

 – Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

– Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

  1. Kĩ năng

Hình thành kỹ năng sử dụng thao tác lập luận phân tích khi hành văn

  1. Thái độ: rèn luyện ngôn ngữ, thao tác lập luận.
  2. Định hướng hình thành phát triển năng lực

– Năng lực giải quyết vấn đề:HS thể hiện quan điểm cá nhân khi đánh giá các đề văn Gv đưa ra, giải quyết được các tình huống GV đưa ra.

– Năng lực sáng tạo: Biết cách đặt các câu hỏi khác nhau về một đề văn-xác địnhvà làm rõ thông tin, ý tưởng mới-phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan để hoàn thành nội dung kiến thức bài học. Trình bày suy nghĩ và khái quát hóa thành các luận điểm.

-Năng lực hợp tác:thảo luận nhóm để hoàn thành công việc chung, HS biết cách lắng nghe người khác, hòa giải bất đồng và giải quyết vấn đề theo hướng dân chủ.

– Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.

III. Chuẩn bị

1/Chuẩn bị của giáo viên

-Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Chuẩn bị của học sinh

-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

  1. Tổ chức dạy và học.
  2. Ổn định lớp (1 phút)

– Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

  1. Kiểm tra bài cũ (3 phút)

           Câu hỏi: Anh (Chị) hãy nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận?

  1. Bài mới:

& 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

 

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh.

 – Phương pháp: vấn đáp

Thời gian: 5p 

–   GV giao nhiệm vụ: GV cho HS tìm hiểu ngữ liệu sau:

Trơ/cái hồng nhan/ với nước non /

Trong phép đảo ngữ, nữ sĩ đã đặt từ “trơ” lên đầu câu thơ gây một ấn tượng mạnh mẽ. Từ “trơ” đứng riêng ra, ăn hẳn một nhịp vừa nói được thế lẻ loi, trơ trọi lại vừa nói đến sự vô duyên (trơ ra). Từ “trơ” còn hàm chứa nhiều ngữ nghĩa hơn thế : “trơ” có nghĩa là tủi hổ : “Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ” (Nguyễn Du, Truyện Kiều) ; “trơ” cùng hàm ý mỉa mai cay đắng, xót xa khi đi với tổ hợp từ “cái hồng nhan”, thì ra “hồng nhan” đi với “bạc phận”, “hồng nhan” bị bỏ rơi, chẳng ai đoái hoài đến, đang “trơ” ra với “nước non” (không gian), với thời gian vô thuỷ vô chung !

           ( Trích Kĩ năng đọc-hiểu Ngữ văn 11, Đỗ Kim Phong)

Chỉ ra câu văn phân tích từ “trơ”trong câu thơ của Hồ Xuân Hương?

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS chỉ ra ít nhất có 3 câu

– GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định phần lớn đến sự hình thành công của bài văn. Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì, cách thức tiến hành như thế nào, bài học hôm nay sẽ làm rõ những vấn đề ấy.  

 

& 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (  30 phút)

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

– Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu.

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích trong SGK và trả lời các câu hỏi.

+ GV: Xác định nội dung ý kiến đánh giá của tác giả đối với nhân vật Sở Khanh? 

 

+ GV:  Để thuyết phục người đọc, tác giả đã phân tích ý kiến của mình như thế nào?

 

 

+ GV:  Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và tổng hợp trong đoạn trích?

 

– Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh rút ra Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

+ GV:  Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là phân tích trong văn nghị luận? Mục đích, yêu cầu của thao tác này là gì?

 

 

+ GV: Kể thêm một số đối tượng phân tích trong các bài văn nghị luận (xã hội và văn học)?

 

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

– Luận điểm (ý kiến, quan niệm): Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong xã hội truyện Kiều

– Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánh lừa một cô gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở.

HS trả lời cá nhân:

– Mục đích của phân tích: làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng ( sự vật, hiện tượng ).

I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

1. Ví dụ: (SGK)

– Luận điểm (ý kiến, quan niệm): – Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm:

 

– Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp

Þ Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét một cách kỹ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng

Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp.

 

2. Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung và hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ  bên trong, bên ngoài của sự vật, hiện tượng, từ đó thấy được giá trị của chúng.

3. Yêu cầu của phân tích:

– Yêu cầu: Phân tích nên gắn với tổng hợp để khái quát lại luận điểm đã nêu.

 

 

HS tìm hiểu cách lập luận phân tích trong các đoạn trích ở mục II, SGK tr26, từ đó xác định cách phân tích ở từng đoạn văn:

 

* Ví dụ 1; 2 (SGK)

– Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu

– Phân tích theo quan hệ nguyên nhân –  kết quả: Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền  ® thái độ phê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền

– Phân tích theo quan hệ kết quả – nguyên nhân: Tác hại của đồng tiền ( Kết quả) vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi  phối (nguyên nhân )

– Trong quá trình lập luận phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp

Ví dụ 2:

– Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người: Thiếu lương thực, thực phẩm; suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống; thiếu việc làm, thất nghiệp

– Phân tích theo quan hệ nguyên nhân –  kết quả: Bùng nổ dân số (nguyên nhân) ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống con người (Kết quả)

* Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh rút ra cách phân tích.

+ GV:  Bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận?

+ HS: đọc Ghi nhớ 

II. Cách phân tích

* Ví dụ 1; 2 (SGK)

– Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng:

– Phân tích theo quan hệ nguyên nhân –  kết quả:

– Phân tích theo quan hệ kết quả – nguyên nhân:

– Trong quá trình lập luận phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp

Ví dụ 2:

– Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng:

– Phân tích theo quan hệ nguyên nhân –  kết quả:

Þ Cách phân tích: Chia, tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định

 

* Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh cách luyện tập

– GV: Chia lớp thành 2 nhóm làm 2 ngữ liệu với 2 yêu cầu:

+ Phân tích cách phân chia đối tượng trong đoạn trích nêu trên?

+ Chỉ ra mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích?

– GV:  Lưu ý: việc phân tích thường dựa trên các mối quan hệ:

 + Các yếu tố, các phương diện nội bộ tạo nên đối tượng và quan hệ giữa chúng với nhau

  + Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan (quan hệ nhân – quả, quan hệ kết quả – nguyên nhân)

  + Thái độ, sự đánh giá của người phân tích đối với các đối tượng được phân tích

Nhóm 1+2: Bài tập 1

Nhóm 3+4: Bài tập 2

Nhóm 1+2: Bài tập 1

Các quan hệ làm cơ sở để phân tích:

I. Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thúy Kiều): đau xót, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc

II. Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tượng khác có liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị

Nhóm 3+4: Bài tập 2

Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong Tự tình II

– Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúa. Chú ý phân tích các từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí con con

– Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say – tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại

– Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ – tí – con con) Chú ý: Thoạt nhìn sự thay đổi san sẻ – tí – con con là sự giảm dần (tiệm thoái) nhưng ở đây xét về mức độ cô đơn, sự thiệt thòi về tình cảm của tác giả thì lại là tăng tiến

– Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6.

III. LUYỆN TẬP:

   1. Bài tập 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 2. Bài tập 2

 

 

 

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

– Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 5p

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

Câu hỏi 1: Mục đích cuối cùng của phân tích là gì?

a. Để thấy được giá trị, ý nghĩa của các sự vật, hiện tượng.
b. Để suy ra một nhận thức (hay kết luận) mới.
c. Để thể hiện rõ chủ kiến của người viết.
d. Để tìm hiểu nguồn gốc của sự vật, hiện tượng.

Câu hỏi 2: Đọc đoạn văn sau được viết theo cách phân tích nào?

        Đạo đức gồm cả luân lí mà luân lí chỉ là một phần trong đạo đức mà thôi. Đã gọi là người thì phải có nhân, nghĩa , lí , trí, tín, cần, kiệm. Nhân là có lòng thương người; Nghĩa là làm việc phải; Lễ là ăn ở cho có lễ độ; Trí để làm việc cho đúng; Tín là nói với ai cũng giữ lời cho người ta tin mình mới làm được việc; Cần là làm việc phải siêng năng; Kiệm là ăn ở dành dụm trong lúc no để phòng lúc đói, lúc có đề phòng lúc không…Người đạo đức là người đã ở trong đạo làm người vậy. Đạo đức dã như thế thì không có mới, có cũ, có đông, có tây nào nữa nghĩa là nhất thiết đời nào, người nào cũng phải giữ đạo đức, ấy mới là người trọn vẹn. Dầu nhà bác học đề ra học thuyết nào khác nữa, cũng không tài nào vượt qua khỏi chân lí của đạo đức, nghĩa là đạo đức thì không bao giờ thay đổi được. 

      (Phan Châu Trinh, Bài diễn thuyết về đạo đức luân lí ĐôngTây, Giảng văn 9, Nhà sách Khai Trí)

 a. Liên hệ, đối chiếu.
b. Chỉ ra nguyên nhân – kết quả.
c. Phân loại đối tượng.  
d. Cắt nghĩa, bình giá.

  –   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Trả lời: 1a,2d

 

 

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

– Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ: Phân tích tác dụng của biện pháp đảo ngữ và các động từ được sử dụng trong hai câu thơ sau của nhà thơ Hồ Xuân Hương-bài Tự tình II:

   Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

 Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Gợi ý:

Tác dụng của biện pháp đảo ngữ và các động từ được sử dụng :

– Miêu tả hình ảnh thiên nhiên như muốn vùng lên, phá ngang, phẫn uất với đất trời ;

– Đó là hình ảnh thiên nhiên qua cảm nhận của người mang sẵn niềm phẫn uất và sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu như muốn thách thức số phận của Hồ Xuân Hương .

 

 &  5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 2  phút)

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

– Mục tiêu: sưu tầm, mở rộng các kiến thức đã học

Phương pháp: đàm thoại

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

– GV giao nhiệm vụ:

+ Sưu tầm trên báo, mạnh inter net những đoạn văn có sử dụng thao tác phân tích về những vấn đề liên quan đến đời sống xã hội

HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

– Biết chọn lực những bài viết mang tính thời sự.

  1. Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ

Tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích.

– Chuẩn bị bài: Th­ương vợ (Trần Tế Xư­ơng)

Từ khóa tìm kiếm:
giáo án chi tiết bài Thao tác lập luận phân tích, giáo án 5 bước bài Thao tác lập luận phân tích, giáo án 5 hoạt động bài Thao tác lập luận phân tích, giáo án văn 11 chi tiết, giáo án văn 11 đầy đủ

Bản quyền bài viết thuộc thcs-thptlongphu. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: https://thcs-thptlongphu.edu.vn
https://thcs-thptlongphu.edu.vn/giao-an-bai-thao-tac-lap-luan-phan-tich/

Đăng bởi: Thcs-thptlongphu.edu.vn

Chuyên mục: Tổng hợp