Daesang là gì? Daesang gồm những giải nào?

0
79
Rate this post

Daesang là gì? Daesang gồm những giải nào? Hãy cùng THPT Thành Phố Sóc Trăng đi tìm hiểu rõ hơn về giải Daesang trong bài viết hôm nay các bạn nhé!

Daesang là gì? Daesang gồm những giải nào?

Daesang (대상 – Grand Prize) trong tiếng Hàn có nghĩa giải thưởng lớn, Daesang cũng là giải thưởng lớn nhất mà một nghĩ Hàn có thể nhận được. Daesang gồm những giải thưởng như Bài hát của năm, Album của năm và Nghệ sĩ của năm.

Daesang là gì? Daesang gồm những giải nào? - META.vn

Daesang là giải thưởng sẽ được trao tặng cho những nghệ sĩ xuất sắc nhất trong số 10 nghệ sĩ dẫn đầu trong năm đó. Giải thưởng Daesang sẽ được xem xét dựa theo album sales, digital sales, điểm vote trực tuyến trên website và sự đánh giá cuối cùng từ ban giám khảo. Có nghĩa là để giành được giải Daesang thì các nghệ sĩ sẽ phải sở hữu album được phát hành trong năm đó có số lượng bán ra nhiều nhất, tính cả về đĩa vật lý (album) hay kỹ thuật số (digital).

Bạn đang xem: Daesang là gì? Daesang gồm những giải nào?

Đặc biệt, tại Hàn Quốc thì giải Daesang được đánh giá là giải thưởng quan trọng nhất trong năm. Đối với người nhận giải Daesang thì đây cũng là những thành tựu cao nhất mà một nghệ sĩ hay một nhóm nghệ sĩ có thể đạt được. Giải Daesang danh giá thường sẽ được trao tại các chương trình giải thưởng âm nhạc nổi tiếng như Golden Disk Awards và Seoul Music Awards.

Những nghệ sĩ Hàn Quốc nhận nhiều giải Daesang nhất hiện nay

Tính đến thời điểm hiện tại 2021, giới giải trí Hàn Quốc đã ghi nhận nhiều gương mặt vinh dự đạt giải thưởng Daesang to lớn này. Sau đây là danh sách những nghệ sĩ Hàn đạt được nhiều giải Daesang nhất trong các năm qua:

  • BTS: 57 Daesang.
  • EXO: 23 Daesang.
  • TWICE: 18 Daesang.
  • BIGBANG: 10 Daesang.
  • Girls’ Generation (SNSD): 10 Daesang.
  • Wonder Girls: 8 Daesang.
  • Super Junior: 7 Daesang.
  • IU: 7 Daesang.
  • PSY: 7 Daesang.

Các danh hiệu giải thưởng khác trong Kpop

  • Best Digital Award: Bài hát nhạc số xuất sắc nhất năm.
  • Rookie of the Year: Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất năm.
  • Performance of the Year: Màn diễn live tuyệt nhất của năm.
  • Record of the Year: Bài hát xuất sắc nhất trong những album xuất sắc nhất.
  • Best Album of the Year: Album thành công nhất của năm.
  • OST Awards: Bài hát nhạc phim xuất sắc nhất trong năm.
  • Trot Record of the Year: Album nhạc Trot của năm.
  • Hip Hop Record of the Year: Aalbum nhạc Hip Hop của năm.
  • R&B Record of the Year: Nghệ sĩ R&B của năm.
  • Popularity AwardsHigh One Awards: Nghệ sĩ giành được nhiều sự quan tâm nhất của năm.
  • Hallyu Special Award: Nghệ sĩ giành được nhiều sự quan tâm nhất của năm trên phạm vi quốc tế, người đi đầu của Làn sóng Hàn Quốc.
  • Special Contribution Awards: Được trao cho những thành tích âm nhạc đặc biệt của năm.
  • Lyricist of the Year: Nhạc sĩ viết lời bài hát xuất sắc nhất trong năm.

Các giải thưởng quan trọng trong năm

MELON MUSIC AWARDS

Chỉ tính doanh số bán hàng kỹ thuật số và bình chọn trực tuyến để đánh giá người chiến thắng.

20% VOTE

32% STREAM NHẠC

48% DOWNLOAD NHẠC

  • Ngh s ca năm
  • Album ca năm
  • Ca khúc ca năm
  • Top 10 ngh s ca năm
  • Vũ đo xut sc nht (cho ngh s nam)
  • Giải thưởng do cư dân mạng bình chn

SEOUL MUSIC AWARDS

20% bình chọn thông qua di động, 10% trong cuộc khảo sát ý kiến của Sports Seoul, 40% lượt tải đĩa nhạc kĩ thuật số và album bán ra và 30% số điểm của giám khảo

  • Daesang (Grand Prize): là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ xuất sắc nhất trong số 10 nghệ sĩ dẫn đầu, xét theo album sales, digital sales, điểm vote trực tuyến và sự đánh giá cuối cùng từ phía ban giám khả
  • Bonsang (Main Awards): được trao cho top 10 nghệ sĩ dẫn đầu, dựa trên album sales, digital sales, điểm vote trực tuyến và sự đánh giá cuối cùng từ phía ban giám khả
  • Best Digital Awardđược trao cho nghệ sĩ có bài hát nhạc số xuất sắc nhấ
  • Performance of the Year: được trao cho nghệ sĩ có màn diễn live tuyệt nhất của năm.
  • Record of the Year: được trao cho nghệ sĩ có bài hát xuất sắc nhất trong những album xuất sắc nhấ
  • Best Album of the Year: được trao cho album thành công nhất của năm.
  • Popularity AwardsHigh One Awards: được trao cho nghệ sĩ giành được nhiều sự quan tâm nhất của năm.
  • Hallyu Special Award: được trao cho nghệ sĩ giành được nhiều sự quan tâm nhất của năm trên phạm vi quốc tế, người đi đầu của làm sóng Hàn Quốc Hallyu.

GOLDEN DISK AWARDS

  • Disk Daesang Award: là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ có album bán được nhiều nhất trong năm cho “album của năm” (Chỉ tính doanh số bán được trong nước). Doanh số album được tính dựa trên bảng xếp hạng Hanteo Chart
  • Digital Daesang Award: là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ có bài hát xuất sắc nhất cho “Album nhạc số của năm” (Tính theo tổng số lượt download, nhạc nền cyworld, nghe online/streaming… từ những website của Hàn Quốc là Melon, Naver, Bugs, Dosirak, Soribada với tỉ lệ điểm của những trang web này là khác nhau)
  • Disk Bonsang Award: được trao cho những nghệ sĩ nằm trong top 5 album bán chạy nhất năm.
  • Digital Bonsang Award: được trao cho những nghệ sĩ nằm trong top 5 nghệ sĩ có single xuất sắc nhất xét trên điểm nhạc số.
  • Special Award: là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ hoặc đội ngũ sản xuất giành được nhiều quan tâm nhất hoặc đạt được những thành tích tiêu biểu trong những lĩnh vực khác thuộc ngành công nghiệp âm nhạc Hàn Quố
  • Music Video của năm: là giải thưởng được trao cho MV nổi bật nhất trong năm.

MNET ASIAN MUSIC AWARDS

Giải thưởng ln (Daesang)

  • Nghệ sĩ của năm (Artist of the Year):
  • (Online Voting): 20%
    +Lượt Tìm Kiếm (Research): 20%
    +Chuyên Gia Thẩm Định (MAMA Professional Panel): 20%
    +Nhạc Số (Music Sales): 20%
    +Lượng Album (Record Sale): 10%
    +Hội Đồng Tuyển Chọn (MAMA selection committe): 10%
  • Bài hát của năm (Song of the Year):
  • (Online Voting): 10%
    +Lượt Tìm Kiếm (research): 20%
    +Chuyên Gia Thẩm Định (MAMA Professional Panel): 20%
    +Nhạc Số (Music Sales): 30%
    +Lượng Album (Record Sale): 10%
    +Hội Đồng Tuyển Chọn (MAMA Selection Committe): 10%
  • Album của năm (Album of the Year):
  • (Online Voting): 0%
    +Lượt Tìm Kiếm (Research): 0%
    +Chuyên Gia Thẩm Định (MAMA Professional Panel): 30%
    +Nhạc Số (Music Sales): 0%
    +Lượng Album (Record Sale): 50%
    +Hội Đồng Tuyển Chọn (MAMA Selection Committe): 20%

K-pop

50 Idol K-Pop Tercantik 2020: Ternyata Lisa, Jennie, Jisoo, Rose BLACKPINK  Bukan yang Teratas! - Kabar Lumajang

K-pop (tiếng Hàn: 케이팝; Romaja: keipap), viết tắt của cụm từ tiếng Anh Korean popular music tức nhạc pop tiếng Hàn hay nhạc pop Hàn Quốc, là một thể loại âm nhạc bắt nguồn từ Hàn Quốc như một phần của văn hóa Hàn Quốc. Nó bị ảnh hưởng bởi các phong cách và thể loại từ khắp nơi trên thế giới, chẳng hạn như pop, experimental, rock, jazz, phúc âm, hip hop, R&B, reggae, EDM, dân gian, đồng quê và cổ điển dựa trên nguồn gốc âm nhạc truyền thống Hàn Quốc. Hình thức hiện đại hơn của thể loại này xuất hiện với sự hình thành của một trong những nhóm nhạc K-pop đời đầu, nhóm nhạc nam Seo Taiji and Boys, vào năm 1992. Việc họ thử nghiệm các phong cách và thể loại âm nhạc khác nhau và tích hợp các yếu tố âm nhạc nước ngoài đã giúp định hình lại và hiện đại hóa nền âm nhạc đương đại của Hàn Quốc.

Văn hóa “thần tượng” K-pop hiện đại bắt đầu từ những năm 1990, khi K-pop phát triển thành một nền văn hóa phụ thu hút rất nhiều cộng đồng người hâm mộ của thanh thiếu niên và thanh niên. Sau một thời gian sa sút trong giai đoạn đầu của K-pop, từ năm 2003, TVXQ và BoA đã bắt đầu một thế hệ thần tượng K-pop mới, phá vỡ thể loại âm nhạc này vào thị trường láng giềng Nhật Bản và tiếp tục phổ biến K-pop ra quốc tế ngày nay. Với sự ra đời của các dịch vụ mạng xã hội trực tuyến và các chương trình truyền hình Hàn Quốc, sự lan rộng hiện nay của K-pop và giải trí Hàn Quốc, được gọi là Làn sóng Hàn Quốc, không chỉ được nhìn thấy ở Đông Á và Đông Nam Á, mà còn ở Pakistan, Bangladesh, Ấn Độ, Mỹ Latinh, Bắc Phi, Nam Phi và Đông Phi, Trung Đông và khắp thế giới phương Tây, thu hút được khán giả quốc tế.

Thuật ngữ “K-pop” trở nên phổ biến vào những năm 2000. Trước đây, nhạc pop của Hàn Quốc được gọi là gayo (가요), còn ở Việt Nam quen gọi là nhạc Hàn. Trong khi “K-pop” là một thuật ngữ chung cho âm nhạc phổ biến ở Hàn Quốc, nó thường được sử dụng với nghĩa hẹp hơn cho thể loại được mô tả ở đây. Trong năm 2018, K-pop đã có sự tăng trưởng đáng kể và trở thành một “người chơi quyền lực”, đánh dấu mức tăng trưởng doanh thu 17,9%. Tính đến năm 2019, K-pop được xếp ở vị trí số 6 trong số 10 thị trường âm nhạc hàng đầu trên toàn thế giới theo “Global Music Report 2019” của Liên đoàn Công nghiệp Ghi âm Quốc tế, với BTS và Blackpink được coi là nghệ sĩ dẫn đầu thị trường.[10] Vào năm 2020, K-pop đã trải qua một năm kỷ lục khi tăng trưởng 44,8% và khẳng định vị thế là thị trường lớn phát triển nhanh nhất trong năm.

Mặc dù K-pop thường dùng để chỉ nhạc pop của Hàn Quốc, nhưng một số người coi đây là một thể loại tổng hợp thể hiện nhiều yếu tố âm nhạc và hình ảnh. Viện Nghe nhìn Quốc gia Pháp (Institut national de l’audiovisuel) định nghĩa K-pop là “sự kết hợp của âm nhạc tổng hợp, các điệu nhảy sắc nét và những bộ trang phục thời trang, đầy màu sắc”. Các bài hát thường bao gồm một hoặc hỗn hợp thể loại pop, rock, hip hop, R&B và nhạc điện tử.

Các công ty quản lý Hàn Quốc đưa ra những hợp đồng ràng buộc với các nghệ sĩ tiềm năng, đôi khi ở độ tuổi còn trẻ. Các thực tập sinh sống cùng nhau trong một môi trường quy định và dành nhiều giờ mỗi ngày để học hát, nhảy, nói ngoại ngữ và các kỹ năng khác để chuẩn bị cho sự ra mắt của họ. Hệ thống đào tạo kiểu “robot” này thường bị các hãng truyền thông phương Tây chỉ trích. Vào năm 2012, The Wall Street Journal báo cáo rằng chi phí đào tạo một thần tượng Hàn Quốc bởi SM Entertainment được ước tính trung bình khoảng 3 triệu USD.

Việc đào tạo và chuẩn bị cần thiết để các thần tượng K-pop thành công trong ngành và vũ đạo thành công là rất khó khăn. Các trung tâm đào tạo như Def Dance Skool ở Seoul phát triển kỹ năng nhảy của thanh thiếu niên để giúp họ trở thành thần tượng. Huấn luyện thể chất là một trong những trọng tâm lớn nhất tại trường, vì phần lớn thời gian biểu của học sinh dựa trên khiêu vũ và tập thể dục. Các công ty giải trí có tính chọn lọc cao, vì vậy rất ít người nổi tiếng. Học sinh tại trường phải dành cả cuộc đời của mình cho việc thuần thục vũ đạo để chuẩn bị cho những hoạt động sôi nổi do các nhóm nhạc K-pop biểu diễn. Điều này, tất nhiên, có nghĩa là khóa đào tạo phải tiếp tục nếu họ được ký kết. Các công ty có các trung tâm đào tạo lớn hơn nhiều cho những người được chọn.

Một cuộc phỏng vấn với biên đạo múa K-pop Rino Nakasone cho thấy cái nhìn sâu sắc về quá trình tạo ra các thói quen. Theo Nakasone, trọng tâm của cô ấy là tạo ra các bài nhảy phù hợp với các vũ công nhưng cũng bổ sung cho âm nhạc. Ý tưởng của cô được gửi đến công ty giải trí dưới dạng bản ghi video do các vũ công chuyên nghiệp thực hiện. Nakasone đề cập rằng công ty và bản thân các nghệ sĩ K-pop đã đóng góp ý kiến ​​về vũ đạo của bài hát. Biên đạo múa May J. Lee đưa ra một góc nhìn khác, nói rằng vũ đạo của cô ấy thường bắt đầu bằng việc thể hiện cảm xúc hoặc ý nghĩa của lời bài hát. Điều gì bắt đầu khi những chuyển động nhỏ biến thành một điệu nhảy hoàn chỉnh để có thể lột tả tốt hơn thông điệp của bài hát.

Video về Daesang

Kết luận

Hy vọng rằng bài viết đã giúp các bạn biết Daesang là gì? Daesang gồm những giải nào? Cảm ơn các bạn đã theo dõi!

 

 

Bản quyền bài viết thuộc thcs-thptlongphu. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: https://thcs-thptlongphu.edu.vn
https://thcs-thptlongphu.edu.vn/daesang-la-gi-daesang-gom-nhung-giai-nao/

Đăng bởi: Thcs-thptlongphu.edu.vn

Chuyên mục: Tổng hợp