Giáo án bài Thương vợ

0
61
Rate this post

Tài liệu Giáo án bài Thương vợ. Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 11. Các thầy cô giáo có thể tải giáo án về để tham khảo phục vụ công việc giảng dạy của mình. Hi vọng, mẫu giáo án này sẽ giúp các thầy cô truyền đạt thông tin tốt nhất đến các em học sinh.

Tiết 9                                                                          

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

Bạn đang xem: Giáo án bài Thương vợ

THƯƠNG VỢ

( Trần Tế Xương)

  1. Mức độ cần đạt
  2. Kiến thức :

a/ Nhận biết:Nêu được các thông tin  về tác giả (cuộc đời, sự nghiệp);- Nêu được ngắn gọn thông tin cơ bản về tác phẩm (Xuất xứ, đề tài, bố cục)

– Liệt kê được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng  trong văn bản.

b/ Thông hiểu:Làm rõ hiệu quả của các từ ngữ, hình ảnh và các biện pháp tu  từ nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.

c/Vận dụng thấp:Xác định tâm sự về con người và thời thế đậm chất nhân văn qua bài thơ

d/Vận dụng cao: Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ ngữ (hay những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ ) độc đáo trong văn bản

  1. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài đọc hiểu về thơ trữ tình

b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về một bài thơ trung đại

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác giả, tác phẩm thơ trung đại

c/Hình thành nhân cách: -Yêu thương con người

-Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc

-Sống tự chủ

-Sống trách nhiệm

  1. Nội dung trọng tâm
  2. Kiến thức

 – Cảm nhận được ân tình sâu nặng của nhà thơ đối với bà Tú – một người vợ điển hình của truyền thống Việt Nam

 – Thấy được khả năng tả người, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng Tiếng Việt chuẩn xác, tinh tế và sự sáng tạo bài thơ Nôm Đường luật đạt giá trị cao.

  1. Kĩ năng

– Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

– Phân tích, bình giảng thơ.

  1. Thái độ: có thái độ trân trọng tài năng, nhân cách của Tú Xương.
  2. Định hướng hình thành phát triển năng lực

-Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của TTX được gửi gắm trong bài thơ; trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhĩm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.

-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác phẩm

III. Chuẩn bị

  1. Thầy: – SGK, SGV, Tài liệu tham khảo .

– Sưu tầm tranh, ảnh về các tác giả.

  1. Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm…
  2. Tổ chức dạy và học.
  3. Ổn định lớp (1 phút)

– Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

  1. Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Câu hỏi: Tình thu được thể hiện trong bài thơ “Thu điếu” Nguyễn Khuyến?( 3 phút)

  1. Bài mới:

& 1. KHỞI ĐỘNG ( 2 phút)

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh.

 – Phương pháp: vấn đáp

Thời gian: 5p 

–   GV giao nhiệm vụ:

– Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)

– Chuẩn bị bảng lắp ghép

* HS:

– Nhìn hình đoán tác giả Trần Tế Xương

– Lắp ghép tác phẩm với tác giả

– Đọc, ngâm thơ liên quan đến bài thơ Thương vợ

–  HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

– GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong XH phong kiến, thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những vất vả, khó khăn, thậm chí còn gắn liền với những bi kịch. Sự cảm thông của XH với họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia đình với cuộc sống của những người vợ, người mẹ, là động lực để họ vươn lên, hoàn thành tốt trách nhiệm của mình. Tú Xương là một người chồng đã thấu hiểu những khókhăn, vất vả của bà Tú. Bài thơ “Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn tấm lòng của ông với người vợ của mình.

 

 

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

– Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm…

– Thời gian: 30p

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

– GV: Gọi 1-2 HS đọc tiểu dẫn. GV nhận xét và nêu câu hỏi em hãy nêu vài nét về tác giả Trần Tế Xương

– HS: đọc suy nghĩ trả lời.

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

1. Tác giả: (1870 – 1907)

– Quê quán: Làng Vị Xuyên, huyện mỹ Lộc, Nam Định.

– Tên khai sinh: Trần Duy Uyên, tự Mộng Trai, hiệu Mộng tích.

– Con người:

+ Đi học sớm nổi tiếng thông minh, giỏi thơ phú

+ Cá tính sắc sảo, sống phóng túng, không gò mình vào khuôn phép trường thi. Tám lần thi hỏng chỉ đậu Tú tài.

® Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân và một sự nghiệp thơ ca bất tử.

2. Sự nghiệp.

* Để lại hơn 100 bài thơ gồm nhiều thể loại: Thơ, phú, câu đối…

*   Nội dung:

– Thơ trào phúng:

+ Có sức châm biếm mạnh mẽ sâu sắc.

+ Tiếng cười tropng thơ Tú Xương  có nhiều cung bậc: Châm biếm sâu cay, đả kích quyết liệt, tự trào mang sắc thái ân hận ngậm ngùi…

– Trữ tình

+ Nỗi u hoài trước sự đổi thay của làng quê.

+ Tâm sự bất mãn với đời. Bộc lộ lòng yêu nước xót xa trước vận mệnh dân tộc.

® Thơ trào phúng và trữ tình của ông đều xuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với dân tộc, đất nước; có cống hiến quan trọng về phương diện nghệ thuật cho thơ ca dân tộc.

3. Tác phẩm:

– Là bài thơ hay nhất, cảm động nhất của Tú xương viết về bà Tú; vừa ân tình, hóm hỉnh.

I. Tìm hiểu chung:

  1. Tác giả.

– Trần Tế Xương (1870- 1907).

– Quê làng Vị Xuyên – Mĩ Lộc – Nam Định.

– Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân và một sự nghiệp thơ ca bất tử.

– Sáng tác gồm hai mảng: trữ tình và trào phúng.

 

2. Tác phẩm

– Đề tài: Viết về bà Tú, đề tài thường thấy trong thơ văn Tế Xương.

– Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật.

Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất.

 

 

* Thao tác 1 :

GV mời một HS đọc văn bản, sau đó GV nhận xét cách đọc  (Lưu ý cách đọc, giọng đọc phù hợp với nội dung cảm xúc).

* GV đặt câu hỏi:

Câu 1: Nêu nội dung chính ở 2 câu đề? Em có nhận xét gì về thời gian, địa điểm làm ăn của bà Tú ? Thời gian, địa điểm đó có gì đặc biệt ?

Câu 2: Em hiểu Nuôi đủ là thế nào? Phân tích cách dùng từ với, số từ, nhịp thơ và ý nghĩa của câu thơ?

Câu 3: Qua những chi tiết trên cho thấy bà Tú là người như thế nào?

Câu 4: Nêu nội dung chính ở 2 câu thực?

HS trả lời cá nhân:

-Thời gian quanh năm, làm việc liên tục, không trừ ngày nào.

– Địa điểm: mom sông, rất cheo leo, nguy hiểm, không ổn định.

=> Công việc và hoàn cảnh làm ăn vất vả, ngược xuôi.

nuôi đủ cả gia đình, không thiếu cũng không dư. Cách dùng số đếm độc đáo một chồng bằng cả năm con, ông Tú nhận mình cũng là đứa con đặc biệt. Kết hợp với cách ngắt nhịp 4/3 thể hiện nỗi cực nhọc của vợ.

 à Bà Tú là người đảm đang, chu đáo với chồng con.

* Thao tác 2 :

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. GV chia lớp thành 4 nhóm và trả lời câu hỏi.

? (nhóm 1): ? Hình ảnh nào đọng lại sâu sắc khi đọc hai câu thơ trên? Tìm ít nhất hai câu ca dao nói về hình ảnh con cò?

? (nhóm 2): Dùng từ thân cò gợi cho em điều gì khi liên hệ với hình ảnh bà Tú?

? (nhóm 3): Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ? Tác dụng của biện pháp NT đó trong việc thể hiện nội dung?

? (nhóm 4): Làm rõ ý nghĩa của những từ láy lặn lội, eo sèo? Nhận xét gì về cảnh buôn bán của bà Tú (không gian, thời gian)?

Đại diện từng nhóm trả lời:

– Hình ảnh thân cò gợi nỗi vất vả, đơn chiếc khi làm ăn.

Lặn lội … khi quãng vắng: nỗi gian truân, lo lắng, lam lũ, cực nhọc.

Eo sèo… buổi đò đông: sự chen lấn, xô đẩy, giành giật ẩn chứa sự bất trắc “đò đông”.

– Nghệ thuật đảo ngữ, phép đối, hoán dụ, ẩn dụ, sáng tạo từ hình ảnh dân gian nhấn mạnh sự lao động khổ cực của bà Tú.

à Thực cảnh mưu sinh của bà Tú : Không gian, thời gian rợn ngợp, nguy hiểm đồng thời thể hiện lòng xót thương da diết của ông Tú.

HS trả lời cá nhân:

-Cách dùng từ tăng tiến một; hai; năm; mười, phép đối, vận dụng sáng tạo thành ngữ dân gian đã gợi sự gian khổ, lao nhọc cũng tăng lên gấp bội.

Âu đành phận, dám quản công: Đức hy sinh thầm lặng cao quý vì chồng con, ở bà hội tụ cả sự tần tảo, đảm đang, nhẫn nại.

HS trả lời cá nhân:

Tú Xương tự trách mình, nhận mình có khuyết điểm, vô tích sự. Sự hờ hững, biểu hiện của thói đời bạc bẽo.

– Nhận mình có khiếm khuyết, phải ăn bám vợ, để vợ phải nuôi con và chồng.

à Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội, Tú Xương cũng chửi cả thói đời đen bạc.

HS trả lời cá nhân:

GV tích hợp kiến thức lịch sử thời đại Tú Xương đang sống để hướng dẫn học sinh cắt nghĩa nguyên nhân nhà thơ rơi vào cảnh sống dở, chết dở, có như không.

* Thao tác 3 :

GV giúp HS nắm được nghệ thuật của toàn bài thơ.

Câu 1: Các biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng trong bài thơ là gì?

Câu 2: Theo em tác giả đã thành công khi vận dụng các biện pháp nghệ thuật đó ở mức độ nào?

* Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa văn bản.

Câu 1: Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

Câu 2: Bài thơ thể hiện tình cảm và cách nhìn nhận như thế nào về thân phận người phụ nữ?

II. Đọc, hiểu văn bản.

 

 

 

 

1. Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hai câu thực : Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Hai câu luận : Cảnh đời oái oăm mà bà Tú gánh chịu

 

 

à Cảnh đời lận đận mà bà Tú phải gánh chịu, bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả qua đó thấy được nỗi cảm thông sâu sắc, tấm lòng yêu thương vợ của tác giả.

 

 

 

 

 

 

4. Hai câu kết: Nhà thơ tự chửi mình và chửi thói đời đen bạc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật

+ Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm.

+ Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ của văn học dân gian.

+ Hình tượng nghệ thuật độc đáo.

+ Việt hóa thơ Đường

2. Ý nghĩa văn bản

          Bài thơ phác họa chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào, và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương.

 

 

 

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

– Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 5p

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Câu hỏi 1: Con người Tú Xương có đặc điểm gì?

a. Là con người thông minh, cần cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang trong học tập, khoa cử.
b. Là người con có hiếu,người thầy mẫu mực, nhà nho tiết tháo,sống theo đạo nghĩa của nhân dân.
c. Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.
d. Là người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy.

Câu hỏi 2: Hình ảnh bà Tú được gợi lên như thế nào trong hai câu thơ đầu bài thơ Thương vợ?

a. Nhỏ bé, tội nghiệp.
b. Vất vả, cô đơn.
c. Thông minh, sắc sảo.
d.  Tần tảo, đảm đang. 

Câu hỏi 3: Tiếng cười nào được cất lên trong câu thứ hai của bài thơ Thương vợ?

a. Châm biếm bọn đàn ông vô tích sự một cách sâu cay.
b. Đả kích bọn đàn ông vô tích sự một cách quyết liệt.
c. Mỉa mai, tự trào về cái vô tích sự của mình.
d. Chế nhạo, giễu cợt.

Câu hỏi 4: Dòng nào nói không đúng về hình ảnh bà Tú được gợi lên trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”?

a. Cô đơn.
b. Vất vả.
c. Tội nghiệp.
d. Yếu đuối.

Câu hỏi 5: Tú Xương gửi gắm tâm sự qua hai câu luận của bài thơ Thương vợ?       

a. Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú.
b.Sự trân trọng của ông đối với  tình yêu thủy chung của bà Tú.
c.Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình.
d.Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú.

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

ĐÁP ÁN

[1]=’d’

[2]=’d’

[3]=’c’

[4]=’d’

[5]=’a’

 

 

 

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

– Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ: Đọc bài thơ Thương vợ:

1/ Xác định thể thơ của bài thơ?

 2/ Giải thích và nêu ý nghĩa hai từ quanh nămmom sông ?

  3/ Cách đếm Nuôi đủ năm con với một chồng  khác với cách đếm thông thường ở điểm nào ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của cách đếm đó?

 

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

1/ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

2/ – quanh năm là từ chỉ thời gian, nghĩa là trọn cả năm, cả tháng, không trừ một ngày nào, hơn thế lại dằng dặc hết năm này qua năm khác, triên miên không dứt.

-mom sông : là từ chỉ không gian, nơi có thế đất hiểm trở, là doi đất nhô ra, ba bề là nước , khá chênh vênh nguy hiểm .

Hiệu quả nghệ thuật: Không chỉ là lời giới thiệu mà còn gợi ra nét tần tảo, tất bật ngược xuôi trong công việc lam lũ của bà Tú.

3/ Cách đếm Nuôi đủ năm con với một chồng  khác với cách đếm thông thường ở điểm đáng lẽ ra người ta sẽ đếm tứ 1 đến 5 và ông chồng nữa là 6

 

 

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

– Mục tiêu: sưu tầm, mở rộng các kiến thức đã học

Phương pháp: đàm thoại

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Thương vợ

+ Sưu tầm và ghi lại bài Văn tế sống vợ của Tú Xương

HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

–     Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap

–     Ghi lại chính xác bài văn tế

 

4. Hướng dẫn về nhà  ( 1 phút)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ

– Học thuộc lòng bài thơ.

– Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ.

– Chuẩn bị bài: Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ-VỊNH KHOA THI HƯƠNG

Giáo án

Xem thêm Giáo án bài Thương vợ

Tiết 9                                                                          

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

THƯƠNG VỢ

( Trần Tế Xương)

  1. Mức độ cần đạt
  2. Kiến thức :

a/ Nhận biết:Nêu được các thông tin  về tác giả (cuộc đời, sự nghiệp);- Nêu được ngắn gọn thông tin cơ bản về tác phẩm (Xuất xứ, đề tài, bố cục)

– Liệt kê được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng  trong văn bản.

b/ Thông hiểu:Làm rõ hiệu quả của các từ ngữ, hình ảnh và các biện pháp tu  từ nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.

c/Vận dụng thấp:Xác định tâm sự về con người và thời thế đậm chất nhân văn qua bài thơ

d/Vận dụng cao: Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ ngữ (hay những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ ) độc đáo trong văn bản

  1. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài đọc hiểu về thơ trữ tình

b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về một bài thơ trung đại

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác giả, tác phẩm thơ trung đại

c/Hình thành nhân cách: -Yêu thương con người

-Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc

-Sống tự chủ

-Sống trách nhiệm

  1. Nội dung trọng tâm
  2. Kiến thức

 – Cảm nhận được ân tình sâu nặng của nhà thơ đối với bà Tú – một người vợ điển hình của truyền thống Việt Nam

 – Thấy được khả năng tả người, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng Tiếng Việt chuẩn xác, tinh tế và sự sáng tạo bài thơ Nôm Đường luật đạt giá trị cao.

  1. Kĩ năng

– Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

– Phân tích, bình giảng thơ.

  1. Thái độ: có thái độ trân trọng tài năng, nhân cách của Tú Xương.
  2. Định hướng hình thành phát triển năng lực

-Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của TTX được gửi gắm trong bài thơ; trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhĩm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.

-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác phẩm

III. Chuẩn bị

  1. Thầy: – SGK, SGV, Tài liệu tham khảo .

– Sưu tầm tranh, ảnh về các tác giả.

  1. Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm…
  2. Tổ chức dạy và học.
  3. Ổn định lớp (1 phút)

– Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

  1. Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Câu hỏi: Tình thu được thể hiện trong bài thơ “Thu điếu” Nguyễn Khuyến?( 3 phút)

  1. Bài mới:

& 1. KHỞI ĐỘNG ( 2 phút)

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh.

 – Phương pháp: vấn đáp

Thời gian: 5p 

–   GV giao nhiệm vụ:

– Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)

– Chuẩn bị bảng lắp ghép

* HS:

– Nhìn hình đoán tác giả Trần Tế Xương

– Lắp ghép tác phẩm với tác giả

– Đọc, ngâm thơ liên quan đến bài thơ Thương vợ

–  HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

– GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong XH phong kiến, thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những vất vả, khó khăn, thậm chí còn gắn liền với những bi kịch. Sự cảm thông của XH với họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia đình với cuộc sống của những người vợ, người mẹ, là động lực để họ vươn lên, hoàn thành tốt trách nhiệm của mình. Tú Xương là một người chồng đã thấu hiểu những khókhăn, vất vả của bà Tú. Bài thơ “Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn tấm lòng của ông với người vợ của mình.

 

 

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

– Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm…

– Thời gian: 30p

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

– GV: Gọi 1-2 HS đọc tiểu dẫn. GV nhận xét và nêu câu hỏi em hãy nêu vài nét về tác giả Trần Tế Xương

– HS: đọc suy nghĩ trả lời.

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

1. Tác giả: (1870 – 1907)

– Quê quán: Làng Vị Xuyên, huyện mỹ Lộc, Nam Định.

– Tên khai sinh: Trần Duy Uyên, tự Mộng Trai, hiệu Mộng tích.

– Con người:

+ Đi học sớm nổi tiếng thông minh, giỏi thơ phú

+ Cá tính sắc sảo, sống phóng túng, không gò mình vào khuôn phép trường thi. Tám lần thi hỏng chỉ đậu Tú tài.

® Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân và một sự nghiệp thơ ca bất tử.

2. Sự nghiệp.

* Để lại hơn 100 bài thơ gồm nhiều thể loại: Thơ, phú, câu đối…

*   Nội dung:

– Thơ trào phúng:

+ Có sức châm biếm mạnh mẽ sâu sắc.

+ Tiếng cười tropng thơ Tú Xương  có nhiều cung bậc: Châm biếm sâu cay, đả kích quyết liệt, tự trào mang sắc thái ân hận ngậm ngùi…

– Trữ tình

+ Nỗi u hoài trước sự đổi thay của làng quê.

+ Tâm sự bất mãn với đời. Bộc lộ lòng yêu nước xót xa trước vận mệnh dân tộc.

® Thơ trào phúng và trữ tình của ông đều xuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với dân tộc, đất nước; có cống hiến quan trọng về phương diện nghệ thuật cho thơ ca dân tộc.

3. Tác phẩm:

– Là bài thơ hay nhất, cảm động nhất của Tú xương viết về bà Tú; vừa ân tình, hóm hỉnh.

I. Tìm hiểu chung:

  1. Tác giả.

– Trần Tế Xương (1870- 1907).

– Quê làng Vị Xuyên – Mĩ Lộc – Nam Định.

– Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân và một sự nghiệp thơ ca bất tử.

– Sáng tác gồm hai mảng: trữ tình và trào phúng.

 

2. Tác phẩm

– Đề tài: Viết về bà Tú, đề tài thường thấy trong thơ văn Tế Xương.

– Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật.

Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất.

 

 

* Thao tác 1 :

GV mời một HS đọc văn bản, sau đó GV nhận xét cách đọc  (Lưu ý cách đọc, giọng đọc phù hợp với nội dung cảm xúc).

* GV đặt câu hỏi:

Câu 1: Nêu nội dung chính ở 2 câu đề? Em có nhận xét gì về thời gian, địa điểm làm ăn của bà Tú ? Thời gian, địa điểm đó có gì đặc biệt ?

Câu 2: Em hiểu Nuôi đủ là thế nào? Phân tích cách dùng từ với, số từ, nhịp thơ và ý nghĩa của câu thơ?

Câu 3: Qua những chi tiết trên cho thấy bà Tú là người như thế nào?

Câu 4: Nêu nội dung chính ở 2 câu thực?

HS trả lời cá nhân:

-Thời gian quanh năm, làm việc liên tục, không trừ ngày nào.

– Địa điểm: mom sông, rất cheo leo, nguy hiểm, không ổn định.

=> Công việc và hoàn cảnh làm ăn vất vả, ngược xuôi.

nuôi đủ cả gia đình, không thiếu cũng không dư. Cách dùng số đếm độc đáo một chồng bằng cả năm con, ông Tú nhận mình cũng là đứa con đặc biệt. Kết hợp với cách ngắt nhịp 4/3 thể hiện nỗi cực nhọc của vợ.

 à Bà Tú là người đảm đang, chu đáo với chồng con.

* Thao tác 2 :

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. GV chia lớp thành 4 nhóm và trả lời câu hỏi.

? (nhóm 1): ? Hình ảnh nào đọng lại sâu sắc khi đọc hai câu thơ trên? Tìm ít nhất hai câu ca dao nói về hình ảnh con cò?

? (nhóm 2): Dùng từ thân cò gợi cho em điều gì khi liên hệ với hình ảnh bà Tú?

? (nhóm 3): Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ? Tác dụng của biện pháp NT đó trong việc thể hiện nội dung?

? (nhóm 4): Làm rõ ý nghĩa của những từ láy lặn lội, eo sèo? Nhận xét gì về cảnh buôn bán của bà Tú (không gian, thời gian)?

Đại diện từng nhóm trả lời:

– Hình ảnh thân cò gợi nỗi vất vả, đơn chiếc khi làm ăn.

Lặn lội … khi quãng vắng: nỗi gian truân, lo lắng, lam lũ, cực nhọc.

Eo sèo… buổi đò đông: sự chen lấn, xô đẩy, giành giật ẩn chứa sự bất trắc “đò đông”.

– Nghệ thuật đảo ngữ, phép đối, hoán dụ, ẩn dụ, sáng tạo từ hình ảnh dân gian nhấn mạnh sự lao động khổ cực của bà Tú.

à Thực cảnh mưu sinh của bà Tú : Không gian, thời gian rợn ngợp, nguy hiểm đồng thời thể hiện lòng xót thương da diết của ông Tú.

HS trả lời cá nhân:

-Cách dùng từ tăng tiến một; hai; năm; mười, phép đối, vận dụng sáng tạo thành ngữ dân gian đã gợi sự gian khổ, lao nhọc cũng tăng lên gấp bội.

Âu đành phận, dám quản công: Đức hy sinh thầm lặng cao quý vì chồng con, ở bà hội tụ cả sự tần tảo, đảm đang, nhẫn nại.

HS trả lời cá nhân:

Tú Xương tự trách mình, nhận mình có khuyết điểm, vô tích sự. Sự hờ hững, biểu hiện của thói đời bạc bẽo.

– Nhận mình có khiếm khuyết, phải ăn bám vợ, để vợ phải nuôi con và chồng.

à Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội, Tú Xương cũng chửi cả thói đời đen bạc.

HS trả lời cá nhân:

GV tích hợp kiến thức lịch sử thời đại Tú Xương đang sống để hướng dẫn học sinh cắt nghĩa nguyên nhân nhà thơ rơi vào cảnh sống dở, chết dở, có như không.

* Thao tác 3 :

GV giúp HS nắm được nghệ thuật của toàn bài thơ.

Câu 1: Các biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng trong bài thơ là gì?

Câu 2: Theo em tác giả đã thành công khi vận dụng các biện pháp nghệ thuật đó ở mức độ nào?

* Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa văn bản.

Câu 1: Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

Câu 2: Bài thơ thể hiện tình cảm và cách nhìn nhận như thế nào về thân phận người phụ nữ?

II. Đọc, hiểu văn bản.

 

 

 

 

1. Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hai câu thực : Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Hai câu luận : Cảnh đời oái oăm mà bà Tú gánh chịu

 

 

à Cảnh đời lận đận mà bà Tú phải gánh chịu, bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả qua đó thấy được nỗi cảm thông sâu sắc, tấm lòng yêu thương vợ của tác giả.

 

 

 

 

 

 

4. Hai câu kết: Nhà thơ tự chửi mình và chửi thói đời đen bạc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật

+ Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm.

+ Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ của văn học dân gian.

+ Hình tượng nghệ thuật độc đáo.

+ Việt hóa thơ Đường

2. Ý nghĩa văn bản

          Bài thơ phác họa chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào, và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương.

 

 

 

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

– Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 5p

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Câu hỏi 1: Con người Tú Xương có đặc điểm gì?

a. Là con người thông minh, cần cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang trong học tập, khoa cử.
b. Là người con có hiếu,người thầy mẫu mực, nhà nho tiết tháo,sống theo đạo nghĩa của nhân dân.
c. Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.
d. Là người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy.

Câu hỏi 2: Hình ảnh bà Tú được gợi lên như thế nào trong hai câu thơ đầu bài thơ Thương vợ?

a. Nhỏ bé, tội nghiệp.
b. Vất vả, cô đơn.
c. Thông minh, sắc sảo.
d.  Tần tảo, đảm đang. 

Câu hỏi 3: Tiếng cười nào được cất lên trong câu thứ hai của bài thơ Thương vợ?

a. Châm biếm bọn đàn ông vô tích sự một cách sâu cay.
b. Đả kích bọn đàn ông vô tích sự một cách quyết liệt.
c. Mỉa mai, tự trào về cái vô tích sự của mình.
d. Chế nhạo, giễu cợt.

Câu hỏi 4: Dòng nào nói không đúng về hình ảnh bà Tú được gợi lên trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”?

a. Cô đơn.
b. Vất vả.
c. Tội nghiệp.
d. Yếu đuối.

Câu hỏi 5: Tú Xương gửi gắm tâm sự qua hai câu luận của bài thơ Thương vợ?       

a. Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú.
b.Sự trân trọng của ông đối với  tình yêu thủy chung của bà Tú.
c.Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình.
d.Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú.

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

ĐÁP ÁN

[1]=’d’

[2]=’d’

[3]=’c’

[4]=’d’

[5]=’a’

 

 

 

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

– Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ: Đọc bài thơ Thương vợ:

1/ Xác định thể thơ của bài thơ?

 2/ Giải thích và nêu ý nghĩa hai từ quanh nămmom sông ?

  3/ Cách đếm Nuôi đủ năm con với một chồng  khác với cách đếm thông thường ở điểm nào ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của cách đếm đó?

 

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

1/ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

2/ – quanh năm là từ chỉ thời gian, nghĩa là trọn cả năm, cả tháng, không trừ một ngày nào, hơn thế lại dằng dặc hết năm này qua năm khác, triên miên không dứt.

-mom sông : là từ chỉ không gian, nơi có thế đất hiểm trở, là doi đất nhô ra, ba bề là nước , khá chênh vênh nguy hiểm .

Hiệu quả nghệ thuật: Không chỉ là lời giới thiệu mà còn gợi ra nét tần tảo, tất bật ngược xuôi trong công việc lam lũ của bà Tú.

3/ Cách đếm Nuôi đủ năm con với một chồng  khác với cách đếm thông thường ở điểm đáng lẽ ra người ta sẽ đếm tứ 1 đến 5 và ông chồng nữa là 6

 

 

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

– Mục tiêu: sưu tầm, mở rộng các kiến thức đã học

Phương pháp: đàm thoại

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Thương vợ

+ Sưu tầm và ghi lại bài Văn tế sống vợ của Tú Xương

HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

–     Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap

–     Ghi lại chính xác bài văn tế

 

4. Hướng dẫn về nhà  ( 1 phút)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ

– Học thuộc lòng bài thơ.

– Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ.

– Chuẩn bị bài: Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ-VỊNH KHOA THI HƯƠNG

Từ khóa tìm kiếm:
giáo án chi tiết bài Thương vợ, giáo án 5 bước bài Thương vợ, giáo án 5 hoạt động bài Thương vợ, giáo án văn 11 chi tiết, giáo án văn 11 đầy đủ

Bản quyền bài viết thuộc thcs-thptlongphu. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: https://thcs-thptlongphu.edu.vn
https://thcs-thptlongphu.edu.vn/giao-an-bai-thuong-vo/

Đăng bởi: Thcs-thptlongphu.edu.vn

Chuyên mục: Tổng hợp