Giáo án bài Trả bài viết số 1, viết bài số 2

0
92
Rate this post

Tài liệu Giáo án bài Trả bài viết số 1, viết bài số 2. Các thầy cô giáo có thể tải giáo án về để tham khảo phục vụ công việc giảng dạy của mình. Hi vọng, mẫu giáo án này sẽ giúp các thầy cô truyền đạt thông tin tốt nhất đến các em học sinh.

Tiết 15/Tuần 05

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 2 : NGHỊ LUẬN XÃ HỘI ( BÀI LÀM Ở NHÀ)

Bạn đang xem: Giáo án bài Trả bài viết số 1, viết bài số 2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

 

  1. Mục tiêu cần đạt:

– Kiến thức:  Củng cố những kién thức và kĩ năng làm văn có liên quan đến bài làm

– Kĩ năng: Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiến thức và kĩ năng viết bài văn nói chung.

– Thái độ:  Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót trong bài văn sau.

  1. Chuẩn bị của thầy và trò:

– GV: SGK, SGV, bài soạn, bài viết của hs

– HS: Vở soạn, sgk, bài viết của bản thân và của bạn

III. Tiến trình bài giảng:

  1. Kiểm tra bài cũ:

 – Thế nào là ngôn ngữ khoa học? Có các loại văn bản khoa học nào?

– Ngôn ngữ khoa học có những đặc trưng cơ bản nào?

  1. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cơ bản

HĐI. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề

 

 

 

 

 

–  Nhắc lại đề bài của bài làm văn số 1 và xác định yêu cầu của đề bài về kĩ năng?

 

 

–   Về hình thức của bài làm, chúng ta cần đáp ứng những yêu cầu gì?

I. Phân tích đề:

Trong bài thơ “Một khúc ca xuân” (12/1977), Tố Hữu có viết:

      “ Nếu là con chim chiếc lá

Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh

         Lẽ nào vay mà không có trả

Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”

Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về đoạn thơ trên.

* Yêu cầu của đề:

– Kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

– Nội dung: Quan niệm sống phải biết cống hiến

– Hình thức: Bài viết có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

HĐII. Hướng dẫn HS lập dàn ý

–        Phần mở bài chúng ta cần đề cập đến những vấn đề gì?

–        Phần thân bài cần phải triển khai những ý nào?

–        Em hiểu như thế nào về nội dung của đoạn thơ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Quan niệm mà TH đưa ra có đúng không? có xác đáng không?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Cần đưa ra những ý kiến của bản thân như thế nào về vấn đề hưởng thụ và cống hiến?

 

II. Lập dàn ý

1. Mở bài:

– Khái quát về nội dung đoạn thơ: hưởng thụ và cống hiến

– Dẫn đoạn thơ của TH.

2. Thân bài:

–        Giải thích được ý nghĩa của đoạn thơ:

+ Nếu là: cách nói giả định.

+ Con chim, chiếc lá: những sinh linh nhỏ bé trong cõi đời. Tuy nhỏ bé nhưng khi đã hiện diện trên đời thì phải có trách nhiệm với đời. Nghĩa là “con chim phải hót, chiếc lá phải xanh”. Từ đó suy ra con người cũng vậy một khi đã sống, đã “vay” nhiều của xh thì phải biết “trả”. “Lẽ nào vay mà không có trả” là như vậy. Biết trả nợ xh đó là trách nhiệm của con người ở đời “sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”. Con người trong xh đâu phải chỉ là hưởng thụ mà còn phải biết cống hiến.

–        Khẳng định quan niệm sống trong đoạn thơ là hoàn toàn xác đáng

+ Quan niệm sống phải biết cống hiến của nhà thơ thể hiện một lẽ sống cao đẹp, vị tha của thanh niên trong thời đại Bác Hồ hiện nay.

+ Là một thành viên sống trong cộng đồng xh, mỗi con người đều phải biết sống với nhau, sống có trách nhiệm với nhau. Vay nhiều của xh, ai cũng vậy đều phải ra sức trả món nợ ấy cho xh. Để trang trải món nợ đã vay ấy của xã hội, chúng ta phải biết cống hiến hết sức lực của mình

+  Nếu mọi người đều như vậy, đất nước ta nhất định sẽ tiến lên văn minh, công bằng và giàu mạnh.

–        Bàn luận mở rộng:

+ Phê phán: những ai chỉ biết hưởng thụ, vị kỉ, vụ lợi, chỉ biết “vay” mà không biết “trả”, sống ở trên đời mà thiếu tinh thần trách nhiệm đối với cuộc đời.

+ Trong tình hình hiện nay, mỗi một con người đều phải xác định đúng việc rèn luyện tu dưỡng của bản thân mình, luôn luôn biết sống vì mọi người, thấy được “sống là cho” đó là điều hạnh phúc.

+ Là hs, ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường cần phải có ý thức sống vì mọi người, sống là cống hiến. 

Hoạt động III: Giáo viên nhận xét về bài văn của học sinh.

–  Từ những yêu cầu của đề bài, các em hãy cho biết các em đã làm được những gì và những gì chưa làm được trong bài làm của mình?

 

III. Nhận xét:

1. Ưu điểm:

– Về kĩ năng: mét số biết vận dụng kiểu văn nghị luận

– Về kiến thức: xác định được các luận điểm cần thiết cho bài văn

– Bố cục: rõ rµng, đủ 3 phần

– Về diễn đạt: tương đối rõ ràng, biết vận dụng các phương tiện để liên kết câu và đoạn.

2. Nhược điểm: 

– Đa số chưa xác địnhđược các luận điểm cần thiết.

– Bài viết thiếu dẫn chứng, chưa đủ sức thuyết phục.

– Còn sai nhiều lỗi chính tả, trình bày bẩn

HĐ IV.

 GV trả bài và yêu cầu HS:

– Xem lại bài và đọc kĩ lời phê của GV.

– Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, bố cục, liên kết.

– Trao đổi bài cho bạn để cùng nhau rút kinh nghiệm

HĐV. Đề bài viết số 2:

Đề 1: Hiện nay vẫn còn tình trạng trẻ em cơ nhỡ, lang thang kiếm sống ở các thành phố, thị trấn. Nhưng đã và đang xuất hiện nhiều cá nhân, gia đình, tổ chức thu nhận các em về những mái ấm tình thương để nuôi dạy, giúp đỡ các em học tập, rèn luyện, vươn lên sống lành mạnh, tốt đẹp.

Anh (chị) hãy bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng đó.

Đề 2: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Ý kiến trên của nhà văn Pháp M. Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân.

  1. Củng cố: Giáo viên yêu cầu học sinh rút kinh nghiệm cho bài văn của mình.
  2. Hướng dẫn tự học:

–  Soạn bài mới: “Thông diệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS1.12.2003”

 

Giáo án

Xem thêm Giáo án bài Trả bài viết số 1, viết bài số 2

Tiết 15/Tuần 05

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 2 : NGHỊ LUẬN XÃ HỘI ( BÀI LÀM Ở NHÀ)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

 

  1. Mục tiêu cần đạt:

– Kiến thức:  Củng cố những kién thức và kĩ năng làm văn có liên quan đến bài làm

– Kĩ năng: Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiến thức và kĩ năng viết bài văn nói chung.

– Thái độ:  Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót trong bài văn sau.

  1. Chuẩn bị của thầy và trò:

– GV: SGK, SGV, bài soạn, bài viết của hs

– HS: Vở soạn, sgk, bài viết của bản thân và của bạn

III. Tiến trình bài giảng:

  1. Kiểm tra bài cũ:

 – Thế nào là ngôn ngữ khoa học? Có các loại văn bản khoa học nào?

– Ngôn ngữ khoa học có những đặc trưng cơ bản nào?

  1. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cơ bản

HĐI. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề

 

 

 

 

 

–  Nhắc lại đề bài của bài làm văn số 1 và xác định yêu cầu của đề bài về kĩ năng?

 

 

–   Về hình thức của bài làm, chúng ta cần đáp ứng những yêu cầu gì?

I. Phân tích đề:

Trong bài thơ “Một khúc ca xuân” (12/1977), Tố Hữu có viết:

      “ Nếu là con chim chiếc lá

Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh

         Lẽ nào vay mà không có trả

Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”

Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về đoạn thơ trên.

* Yêu cầu của đề:

– Kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

– Nội dung: Quan niệm sống phải biết cống hiến

– Hình thức: Bài viết có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

HĐII. Hướng dẫn HS lập dàn ý

–        Phần mở bài chúng ta cần đề cập đến những vấn đề gì?

–        Phần thân bài cần phải triển khai những ý nào?

–        Em hiểu như thế nào về nội dung của đoạn thơ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Quan niệm mà TH đưa ra có đúng không? có xác đáng không?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Cần đưa ra những ý kiến của bản thân như thế nào về vấn đề hưởng thụ và cống hiến?

 

II. Lập dàn ý

1. Mở bài:

– Khái quát về nội dung đoạn thơ: hưởng thụ và cống hiến

– Dẫn đoạn thơ của TH.

2. Thân bài:

–        Giải thích được ý nghĩa của đoạn thơ:

+ Nếu là: cách nói giả định.

+ Con chim, chiếc lá: những sinh linh nhỏ bé trong cõi đời. Tuy nhỏ bé nhưng khi đã hiện diện trên đời thì phải có trách nhiệm với đời. Nghĩa là “con chim phải hót, chiếc lá phải xanh”. Từ đó suy ra con người cũng vậy một khi đã sống, đã “vay” nhiều của xh thì phải biết “trả”. “Lẽ nào vay mà không có trả” là như vậy. Biết trả nợ xh đó là trách nhiệm của con người ở đời “sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”. Con người trong xh đâu phải chỉ là hưởng thụ mà còn phải biết cống hiến.

–        Khẳng định quan niệm sống trong đoạn thơ là hoàn toàn xác đáng

+ Quan niệm sống phải biết cống hiến của nhà thơ thể hiện một lẽ sống cao đẹp, vị tha của thanh niên trong thời đại Bác Hồ hiện nay.

+ Là một thành viên sống trong cộng đồng xh, mỗi con người đều phải biết sống với nhau, sống có trách nhiệm với nhau. Vay nhiều của xh, ai cũng vậy đều phải ra sức trả món nợ ấy cho xh. Để trang trải món nợ đã vay ấy của xã hội, chúng ta phải biết cống hiến hết sức lực của mình

+  Nếu mọi người đều như vậy, đất nước ta nhất định sẽ tiến lên văn minh, công bằng và giàu mạnh.

–        Bàn luận mở rộng:

+ Phê phán: những ai chỉ biết hưởng thụ, vị kỉ, vụ lợi, chỉ biết “vay” mà không biết “trả”, sống ở trên đời mà thiếu tinh thần trách nhiệm đối với cuộc đời.

+ Trong tình hình hiện nay, mỗi một con người đều phải xác định đúng việc rèn luyện tu dưỡng của bản thân mình, luôn luôn biết sống vì mọi người, thấy được “sống là cho” đó là điều hạnh phúc.

+ Là hs, ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường cần phải có ý thức sống vì mọi người, sống là cống hiến. 

Hoạt động III: Giáo viên nhận xét về bài văn của học sinh.

–  Từ những yêu cầu của đề bài, các em hãy cho biết các em đã làm được những gì và những gì chưa làm được trong bài làm của mình?

 

III. Nhận xét:

1. Ưu điểm:

– Về kĩ năng: mét số biết vận dụng kiểu văn nghị luận

– Về kiến thức: xác định được các luận điểm cần thiết cho bài văn

– Bố cục: rõ rµng, đủ 3 phần

– Về diễn đạt: tương đối rõ ràng, biết vận dụng các phương tiện để liên kết câu và đoạn.

2. Nhược điểm: 

– Đa số chưa xác địnhđược các luận điểm cần thiết.

– Bài viết thiếu dẫn chứng, chưa đủ sức thuyết phục.

– Còn sai nhiều lỗi chính tả, trình bày bẩn

HĐ IV.

 GV trả bài và yêu cầu HS:

– Xem lại bài và đọc kĩ lời phê của GV.

– Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, bố cục, liên kết.

– Trao đổi bài cho bạn để cùng nhau rút kinh nghiệm

HĐV. Đề bài viết số 2:

Đề 1: Hiện nay vẫn còn tình trạng trẻ em cơ nhỡ, lang thang kiếm sống ở các thành phố, thị trấn. Nhưng đã và đang xuất hiện nhiều cá nhân, gia đình, tổ chức thu nhận các em về những mái ấm tình thương để nuôi dạy, giúp đỡ các em học tập, rèn luyện, vươn lên sống lành mạnh, tốt đẹp.

Anh (chị) hãy bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng đó.

Đề 2: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Ý kiến trên của nhà văn Pháp M. Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân.

  1. Củng cố: Giáo viên yêu cầu học sinh rút kinh nghiệm cho bài văn của mình.
  2. Hướng dẫn tự học:

–  Soạn bài mới: “Thông diệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS1.12.2003”

 

Từ khóa tìm kiếm:
giáo án chi tiết bài Trả bài viết số 1, viết bài số 2, giáo án 5 bước bài Trả bài viết số 1, viết bài số 2, giáo án 5 hoạt động bài Trả bài viết số 1, viết bài số 2, giáo án văn 12 chi tiết, giáo án văn 12 đầy đủ

Bản quyền bài viết thuộc thcs-thptlongphu. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: https://thcs-thptlongphu.edu.vn
https://thcs-thptlongphu.edu.vn/giao-an-bai-tra-bai-viet-so-1-viet-bai-so-2/

Đăng bởi: Thcs-thptlongphu.edu.vn

Chuyên mục: Tổng hợp