Giáo án bài Việt Bắc (phần tác phẩm)

0
1213
Rate this post

Tài liệu Giáo án bài Việt Bắc (phần tác phẩm). Các thầy cô giáo có thể tải giáo án về để tham khảo phục vụ công việc giảng dạy của mình. Hi vọng, mẫu giáo án này sẽ giúp các thầy cô truyền đạt thông tin tốt nhất đến các em học sinh.

TIẾT 25-26/TUẦN 9

ĐỌC VĂN                        VIỆT BẮC (trích)

                                                                          (Tố Hữu)

Bạn đang xem: Giáo án bài Việt Bắc (phần tác phẩm)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

 

  1. Mức độ cần đạt
  2. Kiến thức :

a/ Nhận biết: Nêu thông tin về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, Kết cấu và sắc thái tâm trạng của bài thơ; sáng tác

b/ Thông hiểu:Lý giải được mối quan hệ/ ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ;

c/Vận dụng thấp: Phân tích được nội dung nghệ thuật của  bài thơ

d/Vận dụng cao: So sánh nét tương đồng và dị biệt giữa các đoạn thơ cùng chủ đề trong thơ kháng chiến chống Pháp.

  1. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài nghị luận về một đoạn thơ Việt Bắc.

b/ Thông thạo: đọc diễn cảm , cảm nhận một tác phẩm trữ tình

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản trữ tình

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

c/Hình thành nhân cách: có tinh thần lạc quan , niềm tin vào ngày mai, tình yêu thiên nhiên, tấm lòng thuỷ chung cách mạng.

  1. Nội dung trọng tâm
  2. Kiến thức

  – Khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng chiến gian khổ; bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.

  – Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc.

  1. Kĩ năng

  – Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

  – Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ.

  1. Thái độ

Tự nhận thức về bản anh hùng ca, khúc tình ca cách mạng và kháng chiến, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân.

  1. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.

+ Năng lực đọc – hiểu thơ hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

III. Chuẩn bị

1/Thầy

  •        -Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

  • – Chân dung nhà thơ Tố Hữu, Hình ảnh về Việt Bắc,
  • -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
  • -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Trò

  • – Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

 –  Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

   – Đồ dùng học tập

  1. Tổ chức dạy và học.
  2. Ổn định tổ chức lớp:

– Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

  1. Kiểm tra bài cũ: Trình bàynhững nét chính về phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?
  2. Tổ chức dạy và học bài mới:

 

& 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

 

Hoạt động của Thầy và trò

–   GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác phẩm Việt bắc bằng cách cho HS:

1.Xem hình ảnh về Việt Bắc ( cây đa Tân Trào, mái đình Hồng Thái , chiến dịch Điện Biên Phủ…)

 2. Nghe một đoạn bài hát đối giao duyên trong dân ca tình yêu

      Yêu cầu HS đoán hình biết nội dung, nghe nhạc biết hình thức đối đáp trong dân ca tình yêu.

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

              Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Nếu ở lớp 11 các em đã được học bài thơ Từ ấy thì hôm nay các em sẽ được tìm hiểu một bài thơ thứ hai của Tố Hữu trong chương trình, bài thơ được xem là đỉnh cao trong thơ ca chống Pháp 1954. Đó là bài Việt Bắc.

 

 & 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút).

 * Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

* Tiết 1

HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần chung về tác phẩm.

– Em cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu? Theo em hoàn cảnh ra đơi đã chi phối đến sắc thái tâm trạng âm hưởng gịong điệu trong bài thơ như thế nào?

– Vị trí đoạn trích?

– Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ, dựa theo kết cấu đối đáp, tìm bố cục?

– Diễn giảng thêm về hiệu quả của lối kết cấu đối đáp (Hô ứng đồng vọng, mở ra một vùng kỉ niệm đầy ắp về VB).

HS dựa vào SGK nêu hoàn cảnh ra đời, căn cứ vào mạch cảm xúc lối kết cấu, nhận xét

 

1-2 HS đọc diễn cảm bài thơ, xác định bố cục

Phần hai: Tác Phẩm (2 tiết)

I.Tìm hiểu chung:

 1. Hoàn cảnh sáng tác: ( SGK)

=> Chính hoàn cảnh sáng tác đã chi phối tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt  đầy xúc động, bâng khuâng da diết trong bài thơ. Cách chọn kết cấu theo lối đối đáp cũng là để thể hiện sắc thái đó.

 2.Vị trí: Thuộc phần I ( Bài thơ gồm 2 phần:

– Phần 1: Tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến.

– Phần 2: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ca ngợi công ơn của đảng Bác Hồ đối với dân tộc.

3. Bố cục đoạn trích : 2 phần

+ Lời nhắn gửi của người ở lại

+ Lời đáp của người ra đi – ân tình sâu nặng với Việt Bắc.

4. Sắc thái tâm trạng:

– Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt:

“Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

à đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.

– Đây cũng là cuộc chia tay của những người từng gắn bó:

“Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng”

à có biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung.

– Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện khéo léo như tâm trạng của tình yêu đôi lứa.

  5. Kết cấu :

– Diễn biến tâm trạng được tổ chức theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao – dân ca: bên hỏi, bên đáp, người bày tỏ, người hô ứng.

– Hỏi và đáp điều mở ra bao nhiêu kỷ niệm về cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, bao nỗi niềm nhớ thương.

        – Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, là biểu hiện tâm tư tình cảm của chính nhà thơ, của những người tham gia kháng chiến.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

 

Thao tác 1: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1+2: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật 4 câu đầu.

 Nhóm 3+4: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật 4 câu sau.Lời hỏi của người ở lại gợi lên những kỉ niệm gì?

 

? Hãy tìm những chi tiết gợi nhớ một thời gian khổ? Ptích.

? Theo em chọn chi tiết nào để gợi nhớ đến tình đồng bào?

? Nghệ thuật của câu thơ bên ?

 

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

 

* Nhóm 1+2

4 câu đầu: Lời của nhân dân VBắc:

– Mình- ta: hai đại từ, hai cách xưng hô quen thuộc của ca dao như một khúc giao duyên đằm thắm ® tạo không khí trữ tình cảm xúc.

– Mình- ta đặt ở đầu câu thơ tạo cảm giác xa xôi, cách biệt, ở giữa là tâm trạng băn khoăn của người ở lại.

– Câu 4 gợi tình cảm cội nguồn, nhớ núi nhớ nguồn là nhớ đến Việt Bắc- ngọn nguồn của cách mạng.

– Từ “nhớ” lặp lại 4 lần làm tăng dần nỗi nhớ về cội nguồn, nhớ về vùng đất đầy tình nghĩa.

=>4 câu đầu tạo thành 2 câu hỏi rất khéo: 1 câu hỏi về không gian, 1 câu hỏi về thời gian, gói gọn một thời cách mạng, một vùng cách mạng.

* Nhóm 3+4 :Tiếng lòng người ra đi:

– Người Việt Bắc hỏi “thiết tha“, người ra đi nghe là “tha thiết” => sự hô ứng về ngôn từ tạo nên sự đồng vọng trong lòng người.

-“bâng khuâng”, “bồn chồn“=>tâm trạng vấn vương, không nói nên lời vì có nhiều kỉ niệm với Việt Bắc.

–          “ Áo chàm đưa buổi phân li

        Cầm tay nhau /biết/ nói gì hôm nay

+ Nhịp thơ đang đều đặn, uyển chuyển đến đây thay đổi ngập ngừng thể hiện tâm trạng bối rối.

+ Hoán dụ gợi hình ảnh quen thuộc người dân VB và diễn tả tình cảm tha thiết sâu nặng của đồng bào Việt Bắc đối với cán bộ về xuôi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* HS trả lời cá nhân

-Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây mù”, “miếng cơm chấm muối”Þ Đây là những hình ảnh rất thực gợi được sự gian khổ của cuộc kháng chiến, vừa cụ thể hoá mối thù của cách mạng đối với thực dân.

 

– Chi tiết “Trám bùi….để già” ® diễn tả cảm giác trống vắng gợi nhớ quá khứ sâu nặng. Tác giả mượn cái thừa để nói cái thiếu.

 – “Hắt hiu…lòng son” ® phép đối gợi nhớ đến mái tranh nghèo. Họ là những người nghèo nhưng giàu tình nghĩa, son sắt, thuỷ chung với cách mạng.

–  “Mình đi, mình có nhớ mình“® ý thơ đa nghĩa một cách thú vị. Cả kẻ ở, người đi đều gói gọn trong chữ “mình” tha thiết. Mình là một mà cũng là hai, là hai nhưng cũng là một bởi sự gắn kết của cách mạng, của kháng chiến.

=> Chân dung một Việt Bắc gian nan mà nghĩa tình , thơ mộng, rất đối hào hùng trong nỗi nhớ của người ra đi.

II. Đọc–hiểu:

1.  Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người.

     a. Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, tình nghĩa; qua đó, thể hiện tâm trạng của người ở lại.

– Câu hỏi ngọt ngào, khéo léo “mười lăm năm” cách mạng gian khổ hào hùng, cảnh và người VB gắn bó nghĩa tình với những người kháng chiến; đồng thời khẳng định tấm lòng thủy chung của mình: Tố Hữu đã khơi rất sâu vào nguồn mạch đạo lý ân nghĩa thủy chung của dân tộc để thể hiện tình cảm cách mạng. M­ười lăm năm ấy là trở về với cội nguồn những năm tiền khởi nghĩa sâu nặng biết bao ân tình.

– Nghĩa tình của kẻ ở- người về được biểu hiện qua các đại từ mình- ta quen thuộc  trong thơ ca dân gian gắn liền với tình yêu đôi lứa, cách xưng hô: mình- ta tạo nên sự thân mật, gần gũi. Điệp từ nhớ, láy đi, láy lại cùng với lời nhắn nhủ “mình có nhớ ta”, “mình có nhớ không” vang lên day dứt khôn nguôi.

– Các từ thiết tha, mặn nồng thể hiện bao ân tình gắn bó.

b. Bốn câu thơ tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến.

–  Tuy không trả lời trực tiếp câu hỏi của người ở lại nhưng tâm trạng bâng khuâng, bồn chồn, cùng với cử chỉ ‘cầm tay nhau” xúc động bồi hồi đã nói lên tình cảm : chưa xa đã nhớ, sự bịn rịn luyến lưu của người cán bộ với cảnh và người Việt Bắc.

– Lời hỏi của người ở lại đã khéo nhưng câu trả lời còn khéo léo hơn thế. Không phải là câu trả lời có hay không mà là những cử chỉ. Câu thơ bỏ lửng “cầm tay…” diễn tả thái độ nghẹn ngào không nói lên lời của người cán bộ giã từ Việt Bắc về xuôi.

– Hình ảnh “áo chàm”- nghệ thuật hoán dụ, trang phục quen thuộc của người dân Việt Bắc. Rất có thể đó là hình ảnh thực, nhưng cũng có thể là hình ảnh trong tưởng tượng của người cán bộ kháng chiến để rồi mỗi lần hình ảnh áo chàm bay về trong tâm trí của người cán bộ là mỗi lần bao nỗi nhớ thân thương lại dội về.

=> khúc dạo đầu của bản tình ca về nỗi nhớ.

c. 12 câu tiếp:

*Việt Bắc gợi nhớ một thời gian khổ:

 -Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây mù”, “miếng cơm chấm muối…

 

 

* Gợi nhớ tình đồng bào:

– Chi tiết “Trám bùi….để già” ®

 

 

 – “Hắt hiu…lòng son” ®

 

 

–        “Mình đi, mình có nhớ mình“®

HẾT TIẾT I

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV:

Câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

Người ra đi đáp lại lời băn khoăn của người Việt Bắc như thế nào?

GV bổ sung:

Mình: bản thân, chúng ta, người khác (người thân thiết).Anh đi anh có nhớ tôi không? có nhớ những kỉ niệm của chúng ta không? anh có nhớ chính anh không?

 

 

Hướng dẫn HS phát hiện ra vẻ đẹp về bức tranh thiên nhiên 4 mùa- trong nỗi nhớ của người về xuôi.

 

 

Nhóm 1 cảm nhận về mùa đông.

 Nhóm 2 cảm nhận về mùa xuân.

Nhóm 3 cảm nhận về mùa hạ.

Nhóm 4 cảm nhận về mùa thu.

 

Hình ảnh con người hiện nên trong 4 mùa ấy ra sao?

 

Em có cảm nhận gì về cách miêu tả giữa thiên nhiên và con người?

HS trả lời cá nhân:

 

– Phép điệp mình- ta: xoắn xuýt hoà quyện vào nhau® tình cảm thuỷ chung, sâu nặng, bền chặt.

– Đáp lại lời băn khoăn của người việt Bắc: “Mình đi, mình lại nhớ mình” …

– Khẳng định tình nghĩa dạt dào không bao giờ vơi cạn: “Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

 

Nhóm 1 trình bày:

·    Mùa đông: màu xanh bạt ngàn của núi rừng, điểm lên nét đỏ tươi của hoa chuối.

 

Nhóm 2 trình bày:

 

·    Mùa xuân với hoa mơ trắng xoá.

 

Nhóm 3 trình bày:

 

·    Mùa hè với màu vàng của rừng phách: Ve kêu trong rừng phách đổ lá; Ve kêu là cho rừng phách trút lá.

 

Nhóm 4 trình bày:

 

Mùa thu với ánh trăng huyền ảo trải đầy khắp núi rừng.

2. Phần còn lại: Lời của người cán bộ về xuôi:

a. Lời đáp lại của người ra đi: Mình- ta đã có sự chuyển hoá.

– Phép điệp mình- ta: xoắn xuýt hoà quyện vào nhau.

– Đáp lại lời băn khoăn của người việt Bắc: “Mình đi, mình lại nhớ mình” một câu trả lời chắc nịch.

– Khẳng định tình nghĩa dạt dào không bao giờ vơi cạn: “Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

=> Tình nghĩa của người cán bộ về xuối đối với nhân dân Việt Bắc sâu đậm, không phai nhạt theo thời gian.

b. Nhớ cảnh và nhớ người:

* Nhớ day dứt, cồn cào như nhớ người yêu: nhớ khoảnh khắc thiên nhiên đẹp, nhớ những bếp lửa nhà sàn đón đợi người thương, nhớ những nẻo đường kháng chiến, nhớ đời sống cần lao, nhớ những sinh hoạt kháng chiến, những lớp bình dân học vụ, nhớ những âm thanh rất đặc trưng của miền núi.

* Bộ tranh tứ bình về 4 mùa Việt Bắc: có lẽ đẹp nhất trong nỗi nhớ về Việt Bắc.

– Thiên nhiên:

+ Chữ “rừng” xuất hiện trong tất cả các dòng lục® cảnh thiên nhiên chốn núi rừng Việt Bắc.

+ Mỗi bức tranh vẽ một mùa với màu sắc chủ đạo.

=> Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, phong phú, sinh động, thay đổi theo thời tiết, theo mùa.

– Con người bình dị, cần cù: người đi làm nương rẫy, người đan nón, người hái măng, ấn tượng nhất là tiếng hát ân tình, thuỷ chung…bằng những công việc tưởng chừng nhỏ bé của mình nhưng họ đã góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến.

+ Từ nhớ lặp lại ® giọng thơ ngọt ngào, sâu lắng.

=>Ứng với mỗi bức tranh thiên nhiên là hình ảnh con người làm cho bức tranh ấm áp hẳn lên. Tất cả ngời sáng trong tâm trí nhà thơ.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

HS đọc diễn cảm 4 đoạn còn lại với giọng điệu phù hợp: nhanh hơn, chắc khoẻ, hào sảng, ngẫm nghĩ, tự hào (đoạn cuối).

Nhận xét về vai trò của VB?

 

 

 

 

 

Không khí chiến đấu được miêu tả như thế nào?

 

Những địa danh được nêu lên liên tiếp trong những câu cuối đoạn nói lên điều gì?

* HS trả lời cá nhân

 

Những điạ danh chiến thắng liên tiếp được nhắc tới gắn liền với những trận đánh và chiến công vang dội.

 

Niềm vui chiến thắng được diễn tả ra sao?

 

 

* HS trả lời cá nhân

Theo dòng hồi tưởng, người đọc được sống lại những giây phút  của cuộc kháng chiến với không gian rộng lớn, những hoạt động tấp nập, sôi động được vẽ bằng bút pháp của những tráng ca. Cảnh Việt Bắc đánh giặc được miêu tả bằng những bức tranh rộng lớn, kì vĩ.

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đoạn thơ cuối, hình ảnh và vai trò lịch sử của Viêt Bắc đã được khắc sâu như thế nào?

Hình ảnh Cụ Hồ và mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào được nhắc lại nhằm dụng ý nghê thuật gì?

 

* HS trả lời cá nhân

+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng chiến, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam yêu nước..

+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.

– “Ở đâu u ám quân thù,

………………………………

Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”

+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”

+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắm thiết nghĩa tình.

            Hình ảnh cuối đoạn: Cụ Hồ, mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào được nhắc lại để hồi đáp câu hỏi cuối cùng của người ở lại; mặt khác, khẳng định vai trò vị trí lịch sử của chiến khu Viêt Bắc, quê hương cách mạng dựng nên nhà nước dân chủ cộng hoà đầu tiên ở Viêt Nam và Đông Nam Á; vị trí và vai trò lịch sử không nơi nào thay thế được.

c. Khung cảnh và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

*  Hai mươi hai câu tiếp theo nói về cuộc kháng chiến anh hùng:

“Nhớ khi giặc đến giặc lùng

………………..

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”

– Trong hoài niệm bao trùm có ba mảng thống nhất hòa nhập đó là: nỗi nhớ thiên nhiên- nỗi nhớ con người cuộc sống ở Việt Bắc- nỗi nhớ về cuộc chiến đấu anh hùng chống TDP xâm lược.

 

+  Rừng núi mênh mông hùng vĩ trở thành bạn của ta, chở che cho bộ đội ta, cùng quân và dân ta đánh giặc.

+ Chiến khu là căn cứ vững chắc, đầy nguy hiểm với quân thù.

+ Nghệ thuật so sánh, nhân hoá: núi giăng…luỹ sắt, rừng che, rừng vây…

+ Những cái tên, những địa danh ở chiến khu Việt Bắc: phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, Cao- Lạng…vang lên đầy mến yêu, tự hào, cũng trở thành nỗi nhớ của  người cán bộ kháng chiến về xuôi.

– Không khí chiến đấu sôi nổi hào hùng, khí thế hừng hực trào sôi:

 + Sức mạnh của quân ta  với các lực lượng bộ đội, dân công… sự hợp lực của nhiều thành phần tạo thành khối đoàn kết vững chắc.

 + Các từ: Rầm rập, điệp diệp, trùng trùng…thể hiện khí thế dồn dập.

 +  Hình ảnh người chiến sĩ được gợi lên qua chi tiết giàu chất tạo hình: “ánh sao đầu mũ bạn cùng mũ nan”-> ánh  sáng của sao dẫn đường, ánh sáng của niềm tin, của lí tưởng.

 + Thành ngữ “Chân cứng đá mềm” đã được nâng lên thành một bước cao hơn “bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”.

 + Chiến công tưng bừng vang dội khắp nơi: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, đèo De, núi Hồng… Niềm vui chiến thắng chan hoà bốn phương: Vui từ…vui về…vui lên…

 + Đoạn thơ ngập tràn ánh sáng: ánh sao, ánh đuốc, ánh đèn pha… như ánh sáng của niềm tin tưởng, niềm vui tràn ngập.

 + Nhịp thơ dồn dập gấp gáp, ấm hưởng hào hùng náo nức tạo thành khúc ca chiến thắng

     *  Mười sáu câu cuối đoạn: Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, …

+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường….

– “Ở đâu u ám quân thù,

………………………………

Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”

+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”

+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc …

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tổng kết bài học.

 

Em hãy chứng minh đoạn trích thể hiện nghệ thuật đậm đà tính dân tộc?

 

?Sau khi học xong về nội dung và nghệ thuật , em rút ra chủ đề đoạn trích?

GV đặt câu hỏi HS tổng kết trên hai mặt nghệ thuật và nội dung

HS trình bày cá nhân

– Thể thơ lục bát:

– Lối đối đáp, cách xưng hô mình – ta tạo nên sự phân đôi – thống nhất trong tâm trạng của chủ thể trữ tình:

+ Trong tiếng Việt, từ “mình”: chỉ bản thân ( ngôi thứ nhất) hoặc chỉ đối tượng giao tiếp( ngôi thứ hai). Trong đoạn thơ, chủ thể được dùng ở ngôi thứ hai  è phân đôi. Nhưng cũng có lúc chuyển  hóa:  Vừa là chủ thể ( bản thân), vừa là đối tượng giao tiếp ( người  khác) è Thống nhất:

“ Mình đi, mình có nhớ mình . . .

Mình đi, mình lại nhớ mình . . .”

+ Như vậy,lời hỏi, lời đáp trong đoạn thơ thực chất là lời độc thoại của tâm trạng ( phân thân) èTác dụng: Tâm trạng của chủ thể trữ tình được bộc lộ đầy đủ hơn.,

–  Ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi,…

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

3) Nghệ thuật:

           Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:

4) Ý nghĩa văn bản:

           Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.

 

& 3.LUYỆN TẬP

 

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu hỏi 1: Thông tin nào sau đây đây là đúng về bài thơ “Việt Bắc”?
a. Là bài thơ mở đầu của tập thơ “Việt Bắc”.
b. Là bài thơ nằm ở phần mở đầu của tập thơ “Việt Bắc”.
c. Nằm ở phần giữa của tập thơ “Việt Bắc”.
d. Nằm ở phần cuối của tập thơ “Việt Bắc”.

Câu hỏi 2: Bài thơ “Việt Bắc” có đặc điểm gì? .
a. Là bài thơ dài nhất trong tập thơ “Việt Bắc”
b. Là bài thơ lục bát duy nhất trong tập thơ “Việt Bắc”
c. Là bài thơ duy nhất trong tập thơ “Việt Bắc” viết về hình ảnh Bác Hồ
d. Là bài thơ thể hiện rõ nhất cái tôi nhân danh cộng đồng, dân tộc, cách mạng trong thơ Tố Hữu.

Câu hỏi 3: Bài “Việt Bắc” mang đặc điểm nào sau đây?
a. Trữ tình-đạo đức
b. Sử thi-trữ tình
c. Sử thi-đạo đức
d. Cả A, B và C

Câu hỏi 4: Nội dung chính của bài thơ “Việt Bắc” là gi?
a. Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc.
b. Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt Bắc.
c. Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến.
d. Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Việt Bắc.

Câu hỏi 5: Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ “Việt Bắc”?
a. Bài thơ sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp của mình – ta.
b.Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái “tôi” trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắc.
c.Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đựơm nghĩa tình.
d.Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý.

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

 

 

d. Nằm ở phần cuối của tập thơ “Việt Bắc”.

 

 

 

a. Là bài thơ dài nhất trong tập thơ “Việt Bắc”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Sử thi-trữ tình

 

 

 

 

 

 

b. Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt

 

 

 

 

d.Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý.

 

 

 

 & 4.VẬN DỤNG

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng gì của mình ta? Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian nào ? Tại sao gợi nhớ Mười lăm năm ấy ?,

2. Nêu ý nghĩa tu từ của các từ láy trong đoạn thơ?

3. Hình ảnh áo chàm  sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đó ?

4. Cách ngắt nhịp của câu thơ  Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay có gì lạ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp đó.

 

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng nhớ thương, lưu luyến, bồi hồi xúc động của mình ta. Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian kể từ khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940 đến chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. Gợi nhớ Mười lăm năm ấy vì đó là khoảng thời gian Việt Bắc là căn cứ cách mạng, thời gian gắn bó lâu dài, có tình cảm tha thiết, sâu nặng giữa nhân dân Việt bắc với cán bộ kháng chiến.

2. Ý nghĩa tu từ của  từ láy thiết tha  gợi tâm trạng thương nhớ của ngườ ở lại. Các từ láy tha thiết ,  bâng khuâng , bồn chồn gợi tâm trạng tả tâm trạng của người cán bộ: nhớ, buồn vì phải chia tay với Việt Bắc, nơi đã gắn bó suốt “mười lăm năm” với bao “đắng cay ngọt bùi”. Những người cán bộ cũng hồi hộp, không yên trong lòng vì sắp được trở về quê hương sau thời gian dài xa cách.

 

3. Hình ảnh áo chàm  sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ để chỉ người Việt Bắc. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp hoán dụ: gợi tâm trạng lưu luyến trong giây phút chia tay giữa nhân dân Việt Bắc với cán bộ kháng chiến.

4. Cách ngắt nhịp của câu thơ  Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay lạ ở chỗ từ nghịp bình thường 2/2/2/2, Tố Hữu chuyển sang nhịp 3/3/2. Hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp : gợi tâm trạng bịn rịn, xúc động đến nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia tay của người cán bộ kháng chiến.

 

 

 

  1. TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

 

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

1. Vẽ sơ đồ tư duy Đọc văn đoạn trích Việt Bắc.

2. Phác hoạ bằng tranh bức tranh tứ bình ( bốn mùa Đông-Xuân-Hè-Thu) trong đoạn trích Việt Bắc.

 

-HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

–        Vẽ chính xác bản đồ tư duy

–        Vẽ bằng tranh theo trí tưởng tượng.

 

4. Hướng dẫn về nhà  ( 1 phút)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Việt Bắc là khúc ân tình cách mạng. Thiên nhiên Việt Bắc thơ mộng trữ tình, con người Việt Bắc thủy chung, gần gũi, giản dị… Tất cả khắc sâu trong lòng nhà thơ.

– Chuẩn bị bài: Phát biểu theo chủ đề.

Giáo án

Xem thêm Giáo án bài Việt Bắc (phần tác phẩm)

TIẾT 25-26/TUẦN 9

ĐỌC VĂN                        VIỆT BẮC (trích)

                                                                          (Tố Hữu)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

 

  1. Mức độ cần đạt
  2. Kiến thức :

a/ Nhận biết: Nêu thông tin về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, Kết cấu và sắc thái tâm trạng của bài thơ; sáng tác

b/ Thông hiểu:Lý giải được mối quan hệ/ ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ;

c/Vận dụng thấp: Phân tích được nội dung nghệ thuật của  bài thơ

d/Vận dụng cao: So sánh nét tương đồng và dị biệt giữa các đoạn thơ cùng chủ đề trong thơ kháng chiến chống Pháp.

  1. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài nghị luận về một đoạn thơ Việt Bắc.

b/ Thông thạo: đọc diễn cảm , cảm nhận một tác phẩm trữ tình

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản trữ tình

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

c/Hình thành nhân cách: có tinh thần lạc quan , niềm tin vào ngày mai, tình yêu thiên nhiên, tấm lòng thuỷ chung cách mạng.

  1. Nội dung trọng tâm
  2. Kiến thức

  – Khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng chiến gian khổ; bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.

  – Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc.

  1. Kĩ năng

  – Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

  – Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ.

  1. Thái độ

Tự nhận thức về bản anh hùng ca, khúc tình ca cách mạng và kháng chiến, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân.

  1. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.

+ Năng lực đọc – hiểu thơ hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

III. Chuẩn bị

1/Thầy

  •        -Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

  • – Chân dung nhà thơ Tố Hữu, Hình ảnh về Việt Bắc,
  • -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
  • -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Trò

  • – Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

 –  Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

   – Đồ dùng học tập

  1. Tổ chức dạy và học.
  2. Ổn định tổ chức lớp:

– Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

  1. Kiểm tra bài cũ: Trình bàynhững nét chính về phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?
  2. Tổ chức dạy và học bài mới:

 

& 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

 

Hoạt động của Thầy và trò

–   GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác phẩm Việt bắc bằng cách cho HS:

1.Xem hình ảnh về Việt Bắc ( cây đa Tân Trào, mái đình Hồng Thái , chiến dịch Điện Biên Phủ…)

 2. Nghe một đoạn bài hát đối giao duyên trong dân ca tình yêu

      Yêu cầu HS đoán hình biết nội dung, nghe nhạc biết hình thức đối đáp trong dân ca tình yêu.

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

              Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Nếu ở lớp 11 các em đã được học bài thơ Từ ấy thì hôm nay các em sẽ được tìm hiểu một bài thơ thứ hai của Tố Hữu trong chương trình, bài thơ được xem là đỉnh cao trong thơ ca chống Pháp 1954. Đó là bài Việt Bắc.

 

 & 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút).

 * Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

* Tiết 1

HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần chung về tác phẩm.

– Em cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu? Theo em hoàn cảnh ra đơi đã chi phối đến sắc thái tâm trạng âm hưởng gịong điệu trong bài thơ như thế nào?

– Vị trí đoạn trích?

– Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ, dựa theo kết cấu đối đáp, tìm bố cục?

– Diễn giảng thêm về hiệu quả của lối kết cấu đối đáp (Hô ứng đồng vọng, mở ra một vùng kỉ niệm đầy ắp về VB).

HS dựa vào SGK nêu hoàn cảnh ra đời, căn cứ vào mạch cảm xúc lối kết cấu, nhận xét

 

1-2 HS đọc diễn cảm bài thơ, xác định bố cục

Phần hai: Tác Phẩm (2 tiết)

I.Tìm hiểu chung:

 1. Hoàn cảnh sáng tác: ( SGK)

=> Chính hoàn cảnh sáng tác đã chi phối tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt  đầy xúc động, bâng khuâng da diết trong bài thơ. Cách chọn kết cấu theo lối đối đáp cũng là để thể hiện sắc thái đó.

 2.Vị trí: Thuộc phần I ( Bài thơ gồm 2 phần:

– Phần 1: Tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến.

– Phần 2: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ca ngợi công ơn của đảng Bác Hồ đối với dân tộc.

3. Bố cục đoạn trích : 2 phần

+ Lời nhắn gửi của người ở lại

+ Lời đáp của người ra đi – ân tình sâu nặng với Việt Bắc.

4. Sắc thái tâm trạng:

– Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt:

“Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

à đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.

– Đây cũng là cuộc chia tay của những người từng gắn bó:

“Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng”

à có biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung.

– Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện khéo léo như tâm trạng của tình yêu đôi lứa.

  5. Kết cấu :

– Diễn biến tâm trạng được tổ chức theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao – dân ca: bên hỏi, bên đáp, người bày tỏ, người hô ứng.

– Hỏi và đáp điều mở ra bao nhiêu kỷ niệm về cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, bao nỗi niềm nhớ thương.

        – Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, là biểu hiện tâm tư tình cảm của chính nhà thơ, của những người tham gia kháng chiến.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

 

Thao tác 1: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1+2: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật 4 câu đầu.

 Nhóm 3+4: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật 4 câu sau.Lời hỏi của người ở lại gợi lên những kỉ niệm gì?

 

? Hãy tìm những chi tiết gợi nhớ một thời gian khổ? Ptích.

? Theo em chọn chi tiết nào để gợi nhớ đến tình đồng bào?

? Nghệ thuật của câu thơ bên ?

 

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

 

* Nhóm 1+2

4 câu đầu: Lời của nhân dân VBắc:

– Mình- ta: hai đại từ, hai cách xưng hô quen thuộc của ca dao như một khúc giao duyên đằm thắm ® tạo không khí trữ tình cảm xúc.

– Mình- ta đặt ở đầu câu thơ tạo cảm giác xa xôi, cách biệt, ở giữa là tâm trạng băn khoăn của người ở lại.

– Câu 4 gợi tình cảm cội nguồn, nhớ núi nhớ nguồn là nhớ đến Việt Bắc- ngọn nguồn của cách mạng.

– Từ “nhớ” lặp lại 4 lần làm tăng dần nỗi nhớ về cội nguồn, nhớ về vùng đất đầy tình nghĩa.

=>4 câu đầu tạo thành 2 câu hỏi rất khéo: 1 câu hỏi về không gian, 1 câu hỏi về thời gian, gói gọn một thời cách mạng, một vùng cách mạng.

* Nhóm 3+4 :Tiếng lòng người ra đi:

– Người Việt Bắc hỏi “thiết tha“, người ra đi nghe là “tha thiết” => sự hô ứng về ngôn từ tạo nên sự đồng vọng trong lòng người.

-“bâng khuâng”, “bồn chồn“=>tâm trạng vấn vương, không nói nên lời vì có nhiều kỉ niệm với Việt Bắc.

–          “ Áo chàm đưa buổi phân li

        Cầm tay nhau /biết/ nói gì hôm nay

+ Nhịp thơ đang đều đặn, uyển chuyển đến đây thay đổi ngập ngừng thể hiện tâm trạng bối rối.

+ Hoán dụ gợi hình ảnh quen thuộc người dân VB và diễn tả tình cảm tha thiết sâu nặng của đồng bào Việt Bắc đối với cán bộ về xuôi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* HS trả lời cá nhân

-Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây mù”, “miếng cơm chấm muối”Þ Đây là những hình ảnh rất thực gợi được sự gian khổ của cuộc kháng chiến, vừa cụ thể hoá mối thù của cách mạng đối với thực dân.

 

– Chi tiết “Trám bùi….để già” ® diễn tả cảm giác trống vắng gợi nhớ quá khứ sâu nặng. Tác giả mượn cái thừa để nói cái thiếu.

 – “Hắt hiu…lòng son” ® phép đối gợi nhớ đến mái tranh nghèo. Họ là những người nghèo nhưng giàu tình nghĩa, son sắt, thuỷ chung với cách mạng.

–  “Mình đi, mình có nhớ mình“® ý thơ đa nghĩa một cách thú vị. Cả kẻ ở, người đi đều gói gọn trong chữ “mình” tha thiết. Mình là một mà cũng là hai, là hai nhưng cũng là một bởi sự gắn kết của cách mạng, của kháng chiến.

=> Chân dung một Việt Bắc gian nan mà nghĩa tình , thơ mộng, rất đối hào hùng trong nỗi nhớ của người ra đi.

II. Đọc–hiểu:

1.  Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người.

     a. Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, tình nghĩa; qua đó, thể hiện tâm trạng của người ở lại.

– Câu hỏi ngọt ngào, khéo léo “mười lăm năm” cách mạng gian khổ hào hùng, cảnh và người VB gắn bó nghĩa tình với những người kháng chiến; đồng thời khẳng định tấm lòng thủy chung của mình: Tố Hữu đã khơi rất sâu vào nguồn mạch đạo lý ân nghĩa thủy chung của dân tộc để thể hiện tình cảm cách mạng. M­ười lăm năm ấy là trở về với cội nguồn những năm tiền khởi nghĩa sâu nặng biết bao ân tình.

– Nghĩa tình của kẻ ở- người về được biểu hiện qua các đại từ mình- ta quen thuộc  trong thơ ca dân gian gắn liền với tình yêu đôi lứa, cách xưng hô: mình- ta tạo nên sự thân mật, gần gũi. Điệp từ nhớ, láy đi, láy lại cùng với lời nhắn nhủ “mình có nhớ ta”, “mình có nhớ không” vang lên day dứt khôn nguôi.

– Các từ thiết tha, mặn nồng thể hiện bao ân tình gắn bó.

b. Bốn câu thơ tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến.

–  Tuy không trả lời trực tiếp câu hỏi của người ở lại nhưng tâm trạng bâng khuâng, bồn chồn, cùng với cử chỉ ‘cầm tay nhau” xúc động bồi hồi đã nói lên tình cảm : chưa xa đã nhớ, sự bịn rịn luyến lưu của người cán bộ với cảnh và người Việt Bắc.

– Lời hỏi của người ở lại đã khéo nhưng câu trả lời còn khéo léo hơn thế. Không phải là câu trả lời có hay không mà là những cử chỉ. Câu thơ bỏ lửng “cầm tay…” diễn tả thái độ nghẹn ngào không nói lên lời của người cán bộ giã từ Việt Bắc về xuôi.

– Hình ảnh “áo chàm”- nghệ thuật hoán dụ, trang phục quen thuộc của người dân Việt Bắc. Rất có thể đó là hình ảnh thực, nhưng cũng có thể là hình ảnh trong tưởng tượng của người cán bộ kháng chiến để rồi mỗi lần hình ảnh áo chàm bay về trong tâm trí của người cán bộ là mỗi lần bao nỗi nhớ thân thương lại dội về.

=> khúc dạo đầu của bản tình ca về nỗi nhớ.

c. 12 câu tiếp:

*Việt Bắc gợi nhớ một thời gian khổ:

 -Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây mù”, “miếng cơm chấm muối…

 

 

* Gợi nhớ tình đồng bào:

– Chi tiết “Trám bùi….để già” ®

 

 

 – “Hắt hiu…lòng son” ®

 

 

–        “Mình đi, mình có nhớ mình“®

HẾT TIẾT I

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV:

Câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

Người ra đi đáp lại lời băn khoăn của người Việt Bắc như thế nào?

GV bổ sung:

Mình: bản thân, chúng ta, người khác (người thân thiết).Anh đi anh có nhớ tôi không? có nhớ những kỉ niệm của chúng ta không? anh có nhớ chính anh không?

 

 

Hướng dẫn HS phát hiện ra vẻ đẹp về bức tranh thiên nhiên 4 mùa- trong nỗi nhớ của người về xuôi.

 

 

Nhóm 1 cảm nhận về mùa đông.

 Nhóm 2 cảm nhận về mùa xuân.

Nhóm 3 cảm nhận về mùa hạ.

Nhóm 4 cảm nhận về mùa thu.

 

Hình ảnh con người hiện nên trong 4 mùa ấy ra sao?

 

Em có cảm nhận gì về cách miêu tả giữa thiên nhiên và con người?

HS trả lời cá nhân:

 

– Phép điệp mình- ta: xoắn xuýt hoà quyện vào nhau® tình cảm thuỷ chung, sâu nặng, bền chặt.

– Đáp lại lời băn khoăn của người việt Bắc: “Mình đi, mình lại nhớ mình” …

– Khẳng định tình nghĩa dạt dào không bao giờ vơi cạn: “Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

 

Nhóm 1 trình bày:

·    Mùa đông: màu xanh bạt ngàn của núi rừng, điểm lên nét đỏ tươi của hoa chuối.

 

Nhóm 2 trình bày:

 

·    Mùa xuân với hoa mơ trắng xoá.

 

Nhóm 3 trình bày:

 

·    Mùa hè với màu vàng của rừng phách: Ve kêu trong rừng phách đổ lá; Ve kêu là cho rừng phách trút lá.

 

Nhóm 4 trình bày:

 

Mùa thu với ánh trăng huyền ảo trải đầy khắp núi rừng.

2. Phần còn lại: Lời của người cán bộ về xuôi:

a. Lời đáp lại của người ra đi: Mình- ta đã có sự chuyển hoá.

– Phép điệp mình- ta: xoắn xuýt hoà quyện vào nhau.

– Đáp lại lời băn khoăn của người việt Bắc: “Mình đi, mình lại nhớ mình” một câu trả lời chắc nịch.

– Khẳng định tình nghĩa dạt dào không bao giờ vơi cạn: “Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

=> Tình nghĩa của người cán bộ về xuối đối với nhân dân Việt Bắc sâu đậm, không phai nhạt theo thời gian.

b. Nhớ cảnh và nhớ người:

* Nhớ day dứt, cồn cào như nhớ người yêu: nhớ khoảnh khắc thiên nhiên đẹp, nhớ những bếp lửa nhà sàn đón đợi người thương, nhớ những nẻo đường kháng chiến, nhớ đời sống cần lao, nhớ những sinh hoạt kháng chiến, những lớp bình dân học vụ, nhớ những âm thanh rất đặc trưng của miền núi.

* Bộ tranh tứ bình về 4 mùa Việt Bắc: có lẽ đẹp nhất trong nỗi nhớ về Việt Bắc.

– Thiên nhiên:

+ Chữ “rừng” xuất hiện trong tất cả các dòng lục® cảnh thiên nhiên chốn núi rừng Việt Bắc.

+ Mỗi bức tranh vẽ một mùa với màu sắc chủ đạo.

=> Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, phong phú, sinh động, thay đổi theo thời tiết, theo mùa.

– Con người bình dị, cần cù: người đi làm nương rẫy, người đan nón, người hái măng, ấn tượng nhất là tiếng hát ân tình, thuỷ chung…bằng những công việc tưởng chừng nhỏ bé của mình nhưng họ đã góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến.

+ Từ nhớ lặp lại ® giọng thơ ngọt ngào, sâu lắng.

=>Ứng với mỗi bức tranh thiên nhiên là hình ảnh con người làm cho bức tranh ấm áp hẳn lên. Tất cả ngời sáng trong tâm trí nhà thơ.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

HS đọc diễn cảm 4 đoạn còn lại với giọng điệu phù hợp: nhanh hơn, chắc khoẻ, hào sảng, ngẫm nghĩ, tự hào (đoạn cuối).

Nhận xét về vai trò của VB?

 

 

 

 

 

Không khí chiến đấu được miêu tả như thế nào?

 

Những địa danh được nêu lên liên tiếp trong những câu cuối đoạn nói lên điều gì?

* HS trả lời cá nhân

 

Những điạ danh chiến thắng liên tiếp được nhắc tới gắn liền với những trận đánh và chiến công vang dội.

 

Niềm vui chiến thắng được diễn tả ra sao?

 

 

* HS trả lời cá nhân

Theo dòng hồi tưởng, người đọc được sống lại những giây phút  của cuộc kháng chiến với không gian rộng lớn, những hoạt động tấp nập, sôi động được vẽ bằng bút pháp của những tráng ca. Cảnh Việt Bắc đánh giặc được miêu tả bằng những bức tranh rộng lớn, kì vĩ.

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đoạn thơ cuối, hình ảnh và vai trò lịch sử của Viêt Bắc đã được khắc sâu như thế nào?

Hình ảnh Cụ Hồ và mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào được nhắc lại nhằm dụng ý nghê thuật gì?

 

* HS trả lời cá nhân

+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng chiến, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam yêu nước..

+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.

– “Ở đâu u ám quân thù,

………………………………

Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”

+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”

+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắm thiết nghĩa tình.

            Hình ảnh cuối đoạn: Cụ Hồ, mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào được nhắc lại để hồi đáp câu hỏi cuối cùng của người ở lại; mặt khác, khẳng định vai trò vị trí lịch sử của chiến khu Viêt Bắc, quê hương cách mạng dựng nên nhà nước dân chủ cộng hoà đầu tiên ở Viêt Nam và Đông Nam Á; vị trí và vai trò lịch sử không nơi nào thay thế được.

c. Khung cảnh và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

*  Hai mươi hai câu tiếp theo nói về cuộc kháng chiến anh hùng:

“Nhớ khi giặc đến giặc lùng

………………..

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”

– Trong hoài niệm bao trùm có ba mảng thống nhất hòa nhập đó là: nỗi nhớ thiên nhiên- nỗi nhớ con người cuộc sống ở Việt Bắc- nỗi nhớ về cuộc chiến đấu anh hùng chống TDP xâm lược.

 

+  Rừng núi mênh mông hùng vĩ trở thành bạn của ta, chở che cho bộ đội ta, cùng quân và dân ta đánh giặc.

+ Chiến khu là căn cứ vững chắc, đầy nguy hiểm với quân thù.

+ Nghệ thuật so sánh, nhân hoá: núi giăng…luỹ sắt, rừng che, rừng vây…

+ Những cái tên, những địa danh ở chiến khu Việt Bắc: phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, Cao- Lạng…vang lên đầy mến yêu, tự hào, cũng trở thành nỗi nhớ của  người cán bộ kháng chiến về xuôi.

– Không khí chiến đấu sôi nổi hào hùng, khí thế hừng hực trào sôi:

 + Sức mạnh của quân ta  với các lực lượng bộ đội, dân công… sự hợp lực của nhiều thành phần tạo thành khối đoàn kết vững chắc.

 + Các từ: Rầm rập, điệp diệp, trùng trùng…thể hiện khí thế dồn dập.

 +  Hình ảnh người chiến sĩ được gợi lên qua chi tiết giàu chất tạo hình: “ánh sao đầu mũ bạn cùng mũ nan”-> ánh  sáng của sao dẫn đường, ánh sáng của niềm tin, của lí tưởng.

 + Thành ngữ “Chân cứng đá mềm” đã được nâng lên thành một bước cao hơn “bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”.

 + Chiến công tưng bừng vang dội khắp nơi: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, đèo De, núi Hồng… Niềm vui chiến thắng chan hoà bốn phương: Vui từ…vui về…vui lên…

 + Đoạn thơ ngập tràn ánh sáng: ánh sao, ánh đuốc, ánh đèn pha… như ánh sáng của niềm tin tưởng, niềm vui tràn ngập.

 + Nhịp thơ dồn dập gấp gáp, ấm hưởng hào hùng náo nức tạo thành khúc ca chiến thắng

     *  Mười sáu câu cuối đoạn: Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, …

+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường….

– “Ở đâu u ám quân thù,

………………………………

Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”

+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”

+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc …

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tổng kết bài học.

 

Em hãy chứng minh đoạn trích thể hiện nghệ thuật đậm đà tính dân tộc?

 

?Sau khi học xong về nội dung và nghệ thuật , em rút ra chủ đề đoạn trích?

GV đặt câu hỏi HS tổng kết trên hai mặt nghệ thuật và nội dung

HS trình bày cá nhân

– Thể thơ lục bát:

– Lối đối đáp, cách xưng hô mình – ta tạo nên sự phân đôi – thống nhất trong tâm trạng của chủ thể trữ tình:

+ Trong tiếng Việt, từ “mình”: chỉ bản thân ( ngôi thứ nhất) hoặc chỉ đối tượng giao tiếp( ngôi thứ hai). Trong đoạn thơ, chủ thể được dùng ở ngôi thứ hai  è phân đôi. Nhưng cũng có lúc chuyển  hóa:  Vừa là chủ thể ( bản thân), vừa là đối tượng giao tiếp ( người  khác) è Thống nhất:

“ Mình đi, mình có nhớ mình . . .

Mình đi, mình lại nhớ mình . . .”

+ Như vậy,lời hỏi, lời đáp trong đoạn thơ thực chất là lời độc thoại của tâm trạng ( phân thân) èTác dụng: Tâm trạng của chủ thể trữ tình được bộc lộ đầy đủ hơn.,

–  Ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi,…

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

3) Nghệ thuật:

           Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:

4) Ý nghĩa văn bản:

           Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.

 

& 3.LUYỆN TẬP

 

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu hỏi 1: Thông tin nào sau đây đây là đúng về bài thơ “Việt Bắc”?
a. Là bài thơ mở đầu của tập thơ “Việt Bắc”.
b. Là bài thơ nằm ở phần mở đầu của tập thơ “Việt Bắc”.
c. Nằm ở phần giữa của tập thơ “Việt Bắc”.
d. Nằm ở phần cuối của tập thơ “Việt Bắc”.

Câu hỏi 2: Bài thơ “Việt Bắc” có đặc điểm gì? .
a. Là bài thơ dài nhất trong tập thơ “Việt Bắc”
b. Là bài thơ lục bát duy nhất trong tập thơ “Việt Bắc”
c. Là bài thơ duy nhất trong tập thơ “Việt Bắc” viết về hình ảnh Bác Hồ
d. Là bài thơ thể hiện rõ nhất cái tôi nhân danh cộng đồng, dân tộc, cách mạng trong thơ Tố Hữu.

Câu hỏi 3: Bài “Việt Bắc” mang đặc điểm nào sau đây?
a. Trữ tình-đạo đức
b. Sử thi-trữ tình
c. Sử thi-đạo đức
d. Cả A, B và C

Câu hỏi 4: Nội dung chính của bài thơ “Việt Bắc” là gi?
a. Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc.
b. Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt Bắc.
c. Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến.
d. Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Việt Bắc.

Câu hỏi 5: Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ “Việt Bắc”?
a. Bài thơ sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp của mình – ta.
b.Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái “tôi” trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắc.
c.Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đựơm nghĩa tình.
d.Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý.

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

 

 

d. Nằm ở phần cuối của tập thơ “Việt Bắc”.

 

 

 

a. Là bài thơ dài nhất trong tập thơ “Việt Bắc”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Sử thi-trữ tình

 

 

 

 

 

 

b. Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt

 

 

 

 

d.Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý.

 

 

 

 & 4.VẬN DỤNG

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng gì của mình ta? Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian nào ? Tại sao gợi nhớ Mười lăm năm ấy ?,

2. Nêu ý nghĩa tu từ của các từ láy trong đoạn thơ?

3. Hình ảnh áo chàm  sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đó ?

4. Cách ngắt nhịp của câu thơ  Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay có gì lạ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp đó.

 

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng nhớ thương, lưu luyến, bồi hồi xúc động của mình ta. Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian kể từ khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940 đến chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. Gợi nhớ Mười lăm năm ấy vì đó là khoảng thời gian Việt Bắc là căn cứ cách mạng, thời gian gắn bó lâu dài, có tình cảm tha thiết, sâu nặng giữa nhân dân Việt bắc với cán bộ kháng chiến.

2. Ý nghĩa tu từ của  từ láy thiết tha  gợi tâm trạng thương nhớ của ngườ ở lại. Các từ láy tha thiết ,  bâng khuâng , bồn chồn gợi tâm trạng tả tâm trạng của người cán bộ: nhớ, buồn vì phải chia tay với Việt Bắc, nơi đã gắn bó suốt “mười lăm năm” với bao “đắng cay ngọt bùi”. Những người cán bộ cũng hồi hộp, không yên trong lòng vì sắp được trở về quê hương sau thời gian dài xa cách.

 

3. Hình ảnh áo chàm  sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ để chỉ người Việt Bắc. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp hoán dụ: gợi tâm trạng lưu luyến trong giây phút chia tay giữa nhân dân Việt Bắc với cán bộ kháng chiến.

4. Cách ngắt nhịp của câu thơ  Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay lạ ở chỗ từ nghịp bình thường 2/2/2/2, Tố Hữu chuyển sang nhịp 3/3/2. Hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp : gợi tâm trạng bịn rịn, xúc động đến nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia tay của người cán bộ kháng chiến.

 

 

 

  1. TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

 

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

1. Vẽ sơ đồ tư duy Đọc văn đoạn trích Việt Bắc.

2. Phác hoạ bằng tranh bức tranh tứ bình ( bốn mùa Đông-Xuân-Hè-Thu) trong đoạn trích Việt Bắc.

 

-HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

–        Vẽ chính xác bản đồ tư duy

–        Vẽ bằng tranh theo trí tưởng tượng.

 

4. Hướng dẫn về nhà  ( 1 phút)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Việt Bắc là khúc ân tình cách mạng. Thiên nhiên Việt Bắc thơ mộng trữ tình, con người Việt Bắc thủy chung, gần gũi, giản dị… Tất cả khắc sâu trong lòng nhà thơ.

– Chuẩn bị bài: Phát biểu theo chủ đề.

Từ khóa tìm kiếm:
giáo án chi tiết bài Việt Bắc (phần tác phẩm), giáo án 5 bước bài Việt Bắc (phần tác phẩm), giáo án 5 hoạt động bài Việt Bắc (phần tác phẩm), giáo án văn 12 chi tiết, giáo án văn 12 đầy đủ

Bản quyền bài viết thuộc thcs-thptlongphu. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: https://thcs-thptlongphu.edu.vn
https://thcs-thptlongphu.edu.vn/giao-an-bai-viet-bac-phan-tac-pham/

Đăng bởi: Thcs-thptlongphu.edu.vn

Chuyên mục: Tổng hợp