Hô hấp là gì? Các hình thức hô hấp ở động vật

0
86
Rate this post

Hô hấp là gì? Các hình thức hô hấp ở động vật là nội dung bài học trong SGK Sinh học lớp 11 mà sẽ chia sẻ đến các em dưới đây. Hy vọng sẽ giúp các em học tốt mình Sinh và luôn đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi trên lớp.

Hô hấp là gì?

Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy ôxi từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài. Hô hấp bao gồm hô hấp ngoài và hô hấp trong.

Nguyên tắc của quá trình hô hấp: Khuyếch tán khí từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

Hô hấp bao gồm các quá trình hô hấp ngoài và hô hấp trong, vận chuyển khí.

Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí với môi trường bên ngoài thông qua bề mặt trao đổi khí (phổi, mang, da) giữa cơ thể và môi trường → cung cấp oxi cho hô hấp tế bào, thải CO2 từ hô hấp trong ra ngoài.

Hô hấp trong: là quá trình trao đổi khí trong tế bào và quá trình hô hấp tế bào, tế bào nhận O2, thực hiện quá trình hô hấp tế bào và thải ra khí CO2 để thực hiện các quá trình trao đổi khí trong tế bào.

Ý nghĩa của hô hấp là cung cấp oxi cho các tế bào để tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào cũng như cơ thể, thải cacbonic độc hại ra khỏi cơ thể.

Hô hấp là gì?
Các giai đoạn của quá trình hô hấp

Các giai đoạn hô hấp ở động vật

Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

+ Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường

+ Trao đổi khí ở phổi: CO2 từ máu vào tế bào phổi, O2 từ tế bào phổi vào máu

+ Trao đồi khí ở tế bào: O2 từ máu vào tế bào, CO2 từ tế bào vào máu

Bề mặt trao đổi khí

– Bề mặt trao đổi khí là nơi tiếp xúc và trao đổi khí giữa môi trường và tế bào của cơ thể.

– Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp ở động vật phải có 4 đặc điểm sau:

  • Diện tích bề mặt lớn.
  • Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng.
  • Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
  • Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ để các khí khuếch tán dễ dàng.

Các hình thức hô hấp ở động vật

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

– Động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp như: ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể.

– Sự trao đổi khí được thực hiện trực tiếp qua màng tế bào hay bề mặt cơ thể nhờ sự khuếch tán.

Ví dụ: giun đất, con đĩa… hô hấp qua da.

Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp qua bề mặt cơ thể

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

– Gặp ở côn trùng. Bao gồm nhiều hệ thống ống nhỏ, phân nhánh tiếp xúc với tế bào của cơ thể và thông ra ngoài nhờ các lỗ thở.

Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp bằng hệ thống ống khí

Hô hấp bằng mang

– Mang là cơ quan hô hấp thích nghi với môi trường nước của cá, thân mềm, chân khớp.

+ Miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng làm cho dòng nước chảy một chiều và liên tục từ miệng qua khe mang.

+ Dòng máu trong mao mạch chảy song song và ngược chiều với dòng nước chảy qua mang.

Hô hấp bằng mang ở cá (a) và bằng phổi ở chim, thú (b)
Hô hấp bằng mang ở cá (a) và bằng phổi ở chim, thú (b)

Hô hấp bằng phổi

– Phổi là cơ quan hô hấp của động vật sống trên cạn: bò sát, chim, thú.

+ Thú: khoang mũi → hầu → khí quản → phế quản.

+ Lưỡng cư: hô hấp bằng da và phổi.

+ Chim: hô hấp bằng phổi và hệ thống túi khí.

Các hình thức hô hấp ở động vật
Các hình thức hô hấp ở động vật

Vai trò của hô hấp

– Hô hấp là đặc trưng của mọi cơ thể sống, là biểu hiện của sự sống. Cơ thể chỉ tồn tại khi còn hô hấp. Tuy nhiên ở thực vật bên cạnh mặt có lợi của hô hấp cũng tồn tại những tác hại nhất định của hô hấp.

– Trước hết là hô hấp cung cấp năng lượng dạng ATP cho mọi hoạt động sống trong cơ thể.

– Mọi hoạt động sống của cơ thể đều cần năng lượng nhưng không thể sử dụng trực tiếp năng lượng hoá học của các hợp chất hữu cơ mà chỉ sử dụng năng lượng dạng liên kết cao năng của ATP do hô hấp tạo ra.

– Tuy nhiên, ý nghĩa hô hấp không chỉ về mặt năng lượng. Trong hô hấp còn tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong hoạt động sống của cơ thể. Qua hô hấp các con đường trao đổi chất nối liền với nhau tạo nên thể thống nhất trong cơ thể.

– Bên cạnh mặt tích cực là chủ yếu, hô hấp cũng thể hiện những mặt tiêu cực, có hại nhất định. Trước hết hô hấp làm giảm cường độ quang hợp. Hô hấp càng cao thì quang hợp biểu kiến càng thấp. Đặc biệt hô hấp sáng làm giảm mạnh quang hợp do phân huỷ nguyên liệu quang hợp, cạnh tranh ánh sáng với quang hợp …

Bài tập tự luận về hô hấp

Câu 1 Trang 75 – sgk Sinh học 11

Hãy liệt kê các hình thức hô hấp của động vật ở nước và ở cạn.

Lời giải:

Có động vật, có 4 hình thức trao đổi khí chủ yếu đó là:

  • Trao đổi khí qua bề mặi cơ thể;
  • Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí;
  • Trao đổi khí bằng mang;
  • Trao đổi khí bằng phổi.

Câu 2 Trang 75 – sgk Sinh học 11

Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở động vật đơn bào và động vật đa bào có tổ chức thấp ( ví dụ thủy tức) được thực hiện như thế nào?

Lời giải:

Ở động vật đơn bào và đa bào có tổ chức thấp (ví dụ thủy tức) sự trao đổi khí với môi trường được thực hiện qua màng tế bào hoặc bề mặt cơ thể.

Câu 3 Trang 75 – sgk Sinh học 11

Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ bị nhanh chết. Tại sao?

Lời giải:

Để lên mặt đất khô ráo, giun đất sẽ nhanh chết do khí 02 và C02 không khuếch tán qua da được vì da bị khô.

Câu 4 Trang 75 – sgk Sinh học 11

Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở côn trùng, cá, lưỡng cư, bò sát chim và thú được thực hiện như thế nào?

Lời giải:

Sự trao đổi khí ở côn trùng qua hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở 2 bên thành bụng, phân nhánh chằng chịt đcm ôxi tới tế bào cơ thể và CO2 ra khỏi cơ thể.

Sự trao đổi khí ở cá qua mang: Ôxi từ đòng nước chảy liên tục qua mang vào mao mạch ở mang theo vòng tuần hoàn đến các tế bào. Đồng thời C02 do tế bào thải ra Theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở mung khuếch tán ra dòng nước chảy liên tục qua mang.

Sự trao đổi khí ở lưỡng cư chủ yếu qua da, phổi (chỉ là 1 túi đơn giản): Lưỡng cư có da trần, phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí. Bên dưới da có hệ thống mao mạch nên sự trao đổi O2 và CO2 giữa cơ thể và môi trường được thực hiện dễ dàng. Sự thông khí ở phổi nhở sự nâng lên hạ xuống của thềm miệng.

Sự trao đổi khí ở bò sát, chim và thú được thực hiện qua phổi:

  • Phổi bò sát lớn hơn phổi lưỡng cư, cấu tạo nhiều phế nang hơn.
  • Phổi của chim và thú rất phát triển và có rất nhiều phế nang nên bề mặt trao đổi khí rất lớn. Riêng chim có thêm hệ thống túi khí làm tăng hiệu quả trao đổi khí ở phổi.

ở phế nang có hệ thống mao mạch dày đặc. O2 từ phế nang khuếch tán vào máu đến tế bào, C02 từ tế bào thải ra theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở phế nang khuếch tán qua không khí ở phế nang và được thở ra ngoài qua đường dẫn khí.

Câu 6 Trang 76 – sgk Sinh học 11

Tại sao bề mặt trao đổi khí của chim, thú phát triển hơn của lưỡng cư và bò sát?

Lời giải:

Chim và thú là động vật hằng nhiệt (đẳng nhiệt) và hoạt động nhiều hơn nên phổi rất phát triển và có rất nhiều phế nang nên bề mặt trao đổi khí rất lớn. Riêng chim có thêm hệ thống túi khí làm tăng hiệu quà trao đổi khí.

Bài tập trắc nghiệm về hô hấp có đáp án

Câu 1: Phần lớn quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư được thực hiện qua?

A. Da

B. Phổi

C. Ống khí

D. Mang

Câu 2: Ở sâu bọ, sự trao đổi khí diễn ra ở?

A. Mang.

B. Phổi.

C. Hệ thống ống khí.

D. Màng tế bào hoặc bề mặt cơ thể

Câu 3: Vì sao nồng độ O2 thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?

A. Vì một lượng O2còn lưu giữ trong phế nang.

B. Vì một lượng O2còn lưu giữ trong phế quản.

C. Vì một lượng O2đã khuếch tán vào máu trước khi đi ra khỏi phổi.

D. Vì một lượng O2đã ôxi hóa các chất trong cơ thể

Câu 4: Ý không đúng khi giải thích vì sao da giun đất đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí của cơ thể?

A. Các tế bào tiếp xúc trực tiếp với không khí thông qua hệ thống ống khí.

B. Dưới lớp da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.

C. Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (tỉ lệ S/V) khá lớn.

D. Da luôn ẩm ướt giúp các chất khí dễ dàng khuếch tán

Câu 5: Phân áp O2 và CO2 trong tế bào so với ở ngoài cơ thể như thế nào?

A. Phân áp O2và CO2trong tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể.

B. Trong tế bào, phân áp O2cao còn CO2thấp so với ở ngoài cơ thể.

C. Phân áp O2và CO2trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể.

D. Trong tế bào, phân áp O2thấp còn CO2cao so với ở ngoài cơ thể.

Câu 6: Hô hấp ở động vật là quá trình:

A. Cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào

B. Giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải cacbonic ra ngoài

C. Tiếp nhận oxi và cacbonic vào cơ thể để tạo ra năng lượng cho hoạt động sống

D. Cả A và B

Câu 7: Khi mô tả về cử động hô hấp ở cá, diễn biến nào dưới đây đúng?

A. Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở

B. Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng

C. Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở

D. Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang đóng

Câu 8: Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là

A. Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.

B. Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

C. Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán quá

D. Bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

Câu 9: Động vật đơn bảo hoặc đa bào bậc thấp hô hấp

A. Bằng mang

B. Qua bề mặt cơ thể

C. Bằng phổi

D. Bằng hệ thống ống khí

Câu 10: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây thường có hiệu quả trao đổi khí đạt hiệu suất cao nhất?

A. Phổi của chim

B. Phổi và da của ếch nhái

C. Phổi của bò sát

D. Bề mặt da của giun

*************

Bạn đang xem: Hô hấp là gì? Các hình thức hô hấp ở động vật

Hy vọng thông qua bài học hôm nay, các em đã nắm rõ khái niệm hô hấp là gì, các hình thức hô hấp ở động vật và làm tốt các bài tập về hô hấp. Thầy cô chúc các em học thật tốt, nắm chắc kiến thức để đạt kết quả cao trong mọi kì thi nhé nhé.

 

 Giáo Dục

Bản quyền bài viết thuộc thcs-thptlongphu. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: https://thcs-thptlongphu.edu.vn
https://thcs-thptlongphu.edu.vn/ho-hap-la-gi/

Đăng bởi: Thcs-thptlongphu.edu.vn

Chuyên mục: Tổng hợp