Thuật ngữ là gì? Đặc điểm của thuật ngữ

0
141
Rate this post

Thuật ngữ là gì?

Để hiểu thuật ngữ là gì thì theo sách ngữ văn 9 đưa ra cách hiểu như sau: “ Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ”.

+ Trong tin học đưa ra thuật ngữ Phần mềm hệ thống là các chương trình có nhiệm vụ quản lý tài nguyên máy tính và các phần cứng kết nối với máy tính, nó cho phép người dùng và các phần mềm ứng dụng tương tác với phần cứng.

+ Thuật ngữ Tin học ICMP là chữ viết tắt của Internet Control Message Protocol. Đây là giao thức xử lý các thông báo trạng thái cho IP. ICMP được dùng để thông báo các lỗi xảy ra trong quá trình truyền đi của các gói dữ liệu trên mạng. ICMP thuộc tầng vận chuyển (Transport Layer).

Từ ví dụ đưa ra có thể thấy thuật ngữ là bộ phận từ vựng dùng để thể hiện những khái niệm xác định của hệ thống khái niệm một ngành khoa học nào đó. Hiểu một cách đơn giản thuật ngữ là từ để chỉ khái niệm chuyên ngành trong lĩnh vực chẳng hạn như tin học, vật lý, công nghệ thông tin, sinh học, y học,… Các thuật ngữ thường chủ yếu được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.

Thuật ngữ là gì? Tìm hiểu những nội dung liên quan đến thuật ngữ
Thuật ngữ là gì? Tìm hiểu những nội dung liên quan đến thuật ngữ

Đặc điểm của thuật ngữ

Về nguyên tắc, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, một khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.  Trong sinh học thuật ngữ nhiễm sắc thể là vật thể di truyền tồn tại trong nhân tế bào bị ăn màu bằng chất nhuộm kiềm tính, được tập trung lại thành những sợi ngắn và có số lượng, hình dạng kích thước đặc trưng cho mỗi loài. Nhiễm sắc thể có khả năng tự nhân đôi, phân li hoặc tổ hợp ổn định qua các thế hệ. Nhiễm sắc thể có khả năng bị đột biến cấu trúc tạo ra những đặc trưng di truyền mới. Như vậy thuật ngữ nhiễm sắc thể chỉ biểu thị một khái niệm chứ không biểu thị nhiều khái niệm khác nhau.

Thuật ngữ không có tính hình tượng. Nội dung biểu thị là đặc trưng giải thích của thuật ngữ đó. Thuật ngữ cung cấp tri thức nhất định cho chúng ta. Cụ thể trong tin học thuật ngữ thư mục được giải thích như sau: Thư mục là vị trí ảo, nơi các tệp tin, các thư mục khác, hoặc các chương trình máy tính được lưu trữ. Đó là phương tiện để lưu trữ một hoặc nhiều tệp kỹ thuật số trên máy tính.

Thuật ngữ không có tính biểu cảm. Tức thuật ngữ nhằm đưa ra giải thích chứ không mang tính bộc lộ cảm xúc qua thuật ngữ. Thuật ngữ viêm phổi dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng gây viêm túi khí ở một bên phổi. Khác với cách bày tỏ cảm xúc khi nói chuyện chỉ một đứa trẻ bệnh viêm phổi sẽ xót xa còn thuật ngữ chỉ giải thích như nào là viêm phổi chứ không hề có cảm xúc trong thuật ngữ.

Ngoài ra, các thuật ngữ không bị thay đổi ở các ngôn ngữ khác nhau, có nghĩa là thuật ngữ mang tính quốc tế và biểu thị chung cho toàn cầu. Ví dụ về đại dịch corona đưa ra như sau: Virus Corona 2019 là nhóm các virus thuộc phân họ Coronavirinae trong họ Coronaviridae, của bộ Nidovirales. Coronavirus là hệ gen ARN dương sợi đơn kèm nucleocapsid đối xứng xoắn ốc. Bộ gen của Coronavirus lớn khoảng từ 26 – 32 kilo base.

Xây dựng thuật ngữ

Các thuật ngữ đều có những quy tắc riêng đảm bảo sự chính xác, duy nhất trong các ngành nghề khoa học, công nghệ.

– Tính chính xác: 1 thuật ngữ sẽ biểu thị cho 1 khái niệm duy nhất, vì vậy sẽ không có sự đồng âm, nhiều nghĩa.

– Tính quốc tế: các thuật ngữ có thể sử dụng ở bất kì đâu trên thế giới, đơn giản vì thuật ngữ có tính quốc tế.

– Tính hệ thống:

+ Nội dung: 1 thuật ngữ tương ứng với 1 khái niệm, chúng còn có quan hệ với thuật ngữ khác.

+ Hình thức: Phải có kết cấu hoàn chỉnh (ví dụ từ loại một nghĩa, dấu câu chuẩn)

Các lưu ý:

– Mặc dù mang ý nghĩa đặc biệt và tính khoa học, nhưng nó vẫn nằm trong hệ thống ngôn ngữ chung, vì vậy có vốn từ vựng chung và có thể chuyển hóa qua lại với các lớp nghĩa khác.

– Thường thì thuật ngữ chỉ dùng trong các ngành đặc thù nhưng vẫn có nhưng thuật ngữ được sử dụng rộng rãi, phổ biến. Và cũng có những từ ngữ đang dùng trong cuộc sống hàng ngày trở thành thuật ngữ.

Ví dụ:

+ Com-pu-ter hay internet là những thuật ngữ trong ngành công nghệ thông tin nhưng lại được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày.

+ Các từ thông thường trong ngôn ngữ hàng ngày như nước, muối, không khí lại được đưa vào như một thuật ngữ trong ngành hóa học.

– Không phải một thuật ngữ chỉ dùng cho một lĩnh vực, mà còn có thể dùng cho nhiều ngành khác nhau. Thậm chí là có thể mượn thuật ngữ của một ngành khác để biểu thị một định nghĩa mới.

Ví dụ: Vi-rút là thuật ngữ dùng trong ngành sinh học chỉ một dạng cá thể sống gây bệnh. Ngoài ra nó còn được dùng trong tin học chỉ những chương trình hay mã đoạn lây nhiễm từ ổ, file…

– Thuật ngữ yêu cầu tính chính xác phải tuyệt đối cao nên cần lưu ý khi sử dụng, phải nắm được khái niệm trong từng lĩnh vực cụ thể, tránh gây nhầm lẫn, khó hiểu.

Ví dụ về thuật ngữ
Ví dụ về thuật ngữ

Cách sử dụng thuật ngữ

Có thể thấy khi đã tìm hiểu thuật ngữ là gì cũng như đặc điểm của thuật ngữ thì cần sử dụng thuật ngữ đúng cách và đúng hoàn cảnh. Muốn thống nhất việc dùng thuật ngữ và hiểu cho chính xác thì phải có định nghĩa hoặc giải thích thuật ngữ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tương ứng và có lưu ý đến văn cảnh sử dụng thích hợp.

Trong văn bản bên ngoài lĩnh vực, nếu việc dùng một thuật ngữ có thể gây nhầm lẫn  (vì có nghĩa khác ở lĩnh vực khác) thì phải chú thích, ít nhất cũng cần lưu ý bằng cách in nghiêng hoặc đặt vào ngoặc kép.

Thuật ngữ không được biểu hiện những sắc thái xúc cảm gây mâu thuẫn về giới tính, sắc tộc, tôn giáo, chính trị, giai cấp, địa vị, tuổi tác.

Bên cạnh đó khác với từ ngữ văn chương, việc công nhận thuật ngữ cần có cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và ban hành.

Cách đặt tên thuật ngữ

Thông thường thuật ngữ có thể được đặt tên theo cách kế thừ, vay mượn hoặc sử dụng cách tạo mới.

Kế thừa: Sử dụng từ ngữ có sẵn trong từ điển nhưng được định nghĩa lại cho phù hợp lĩnh vực của thuật ngữ.

Vay mượn: trong trường hợp thuật ngữ đã được dùng phổ biến hoặc không gây hiểu nhầm thì được để nguyên không thay đổi. Tuy nhiên trong trường hợp vay mượn từ nước ngoài thì thuật ngữ được phiên âm và dùng phổ biến hoặc từ mới nhưng khó phát âm đúng.

Tạo mới: Dùng từ có âm mới hoặc chữ mới hoặc hoàn toàn mới cả âm và chữ. Dùng cụm từ có một bộ phận mới hoặc hoàn toàn mới.

Ví dụ thuật ngữ

Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nhiệm dân gian về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày.

Xâm thực là làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhăn: gió, băng hà, nước chảy…

Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới.

Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên.

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng đê làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa.

Thu phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuy.

Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m^3 /s.

Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ cha, trong đó nam có quyền hơn nữ.

Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn thang tại điểm giữa của đoạn ấy.

Nguyên tố là chất cơ sở có điện tích hạt nhân nguyên tử không thay đổi trong các phản ứng hoá học, tạo nên đơn chất hoặc hợp chất.

Hình học là ngành toán học nghiên cứu hình dáng, kích thước và vị trí tương đối của các sự vật, và hình học phẳng và hình học không gian.

********************

 

 Giáo Dục

Bản quyền bài viết thuộc thcs-thptlongphu. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: https://thcs-thptlongphu.edu.vn
https://thcs-thptlongphu.edu.vn/thuat-ngu-la-gi/

Đăng bởi: Thcs-thptlongphu.edu.vn

Chuyên mục: Tổng hợp