Mẫu tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con

0
104
Rate this post

Mẫu tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con là mẫu tờ khai được lập ra cho những trường hợp con đã lớn nhận cha mẹ và sử dụng tờ khai đăng ký với mục đích chứng thực quan hệ cha mẹ với các con của mình.

Đây là mẫu tờ khai mới nhất được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP được Bộ Tư pháp ban hành vào ngày 28/05/2020. Nội dung trong mẫu tờ khai gồm thông tin cá nhân, ngày tháng năm sinh và giới tính, dân tộc, quốc tịch, nơi tạm trú, số chứng minh thư được trình bày rõ ràng nhất. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–o0o——–

Bạn đang xem: Mẫu tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON


Kính gửi: (1)………………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:………………………………..

Nơi cư trú: (2)………………………………………………………………

Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………….

Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con: (4)………………………..

Đề nghị cơ quan công nhận người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên:…………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………

Giới tính:………………….Dân tộc…………….Quốc tịch:……………

Nơi cư trú: (2)……………………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân: (3)…………………………………………………………

……………………………….. của người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên:…………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………

Giới tính:…………..Dân tộc:………………….Quốc tịch:……………..

Nơi cư trú: (2)……………………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………….

Tôi cam đoan việc nhận…………………nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại………..ngày ……tháng…….năm……..
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha(5)

…………………………………………………………

…………………………………………………………

Đề nghị cấp bản sao (6): Có  Không

Số lượng:……….bản

Hướng dẫn cách lập mẫu tờ khai

(1): Ghi rõ tên cơ quan đăng ký – nơi có thẩm quyền đăng ký như đã nêu ở trên.

Ví dụ: Ủy ban nhân dân phường B, quận B, thành phố G.

(2): Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú;

Nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú;

Trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3): Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.

(4): Chỉ cần thiết trong trường hợp người khai không đồng thời là người nhận cha/mẹ/con;

Ví dụ: Bản thân

(5): Chỉ cần thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

Khi đó, ghi ý kiến của người là cha nếu mẹ là người yêu cầu, ý kiến người mẹ nếu cha là người yêu cầu trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Bản quyền bài viết thuộc thcs-thptlongphu. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: https://thcs-thptlongphu.edu.vn
https://thcs-thptlongphu.edu.vn/mau-to-khai-dang-ky-nhan-cha-me-con/

Đăng bởi: Thcs-thptlongphu.edu.vn

Chuyên mục: Tổng hợp